Điểm chuẩn Đại học Hà Nội ba năm qua

il y a 8 heures 25

Điểm chuẩn Đại học Hà Nội ba năm qua

Điểm chuẩn Đại học Hà Nội ba năm qua dao động 22,10-35,8/40 điểm, cao nhất là ngành Ngôn ngữ Trung Quốc hệ chuẩn.

Ba năm gần đây, những ngành có điểm chuẩn cao nhất ở trường Đại học Hà Nội (HANU) là Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Hàn Quốc, luôn lấy hơn 30/40 điểm.

Trong đó, chương trình tiêu chuẩn ngành Ngôn ngữ Trung Quốc dẫn đầu hai năm nay, lấy tới 35,8 vào năm 2024. Chương trình tiên tiến của ngành cũng lấy 33-34,95 - cao nhất ở hệ này.

Cao thứ nhì là Ngôn ngữ Anh, lấy 33,89-35,43 với chương trình đại trà và 32,48-33 cho chương trình tiên tiến. Ngôn ngữ Hàn Quốc từng dẫn đầu với 36,15 điểm ở hệ tiêu chuẩn cách đây ba năm, giảm dần về khoảng 32 điểm năm ngoái.

Từ năm 2025, trường nhân hệ số 2 điểm Ngoại ngữ với tất cả ngành và Toán hoặc Ngữ văn tùy ngành. Tổng điểm 3 môn thi (tối đa 50 điểm) sẽ được quy đổi về thang 40. Trước đó, ba ngành không nhân đôi điểm Ngoại ngữ gồm Truyền thông đa phương tiện, Công nghệ tài chính và Công nghệ thông tin.

Điểm chuẩn Đại học Hà Nội ba năm qua như sau (các ngành có * không nhân hệ số 2 môn Ngoại ngữ trước 2025):

TT Chương trình Điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT
2023 2024 2025
1 Ngôn ngữ Anh 35,38 35,43 33,89
2 Ngôn ngữ Anh – TT (tiên tiến) - 33 32,48
3 Ngôn ngữ Nga 31,93 32 23,67
4 Ngôn ngữ Pháp 33,7 32,99 27,25
5 Ngôn ngữ Trung Quốc 35,75 35,8 34,35
6 Ngôn ngữ Trung Quốc – TT 34,82 34,95 33
7 Ngôn ngữ Đức 33,96 34,2 28,35
8 Ngôn ngữ Tây Ban Nha 33,38 33,14 27,08
9 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha 31,35 31,4 23,35
10 Ngôn ngữ Italia 32,63 32,41 25,08
11 Ngôn ngữ Italia – TT 30,95 30,48 22,1
12 Ngôn ngữ Nhật 34,59 34,45 29
13 Ngôn ngữ Hàn Quốc 36,15 34,59 32,07
14 Ngôn ngữ Hàn Quốc – TT 34,73 - 28,17
15 Nghiên cứu phát triển 32,55 25,78 25,75
16 Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh) 33,48 25,57 26,83
17 Truyền thông đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh)* 25,94 25,65 30,82
18 Truyền thông doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp) 34,1 31,05 26,35
19 Quản trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) 33,93 30,72 28,25
20 Marketing (dạy bằng tiếng Anh) 35,05 33,93 30,17
21 Tài chính – Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) 33,7 32,53 26,1
22 Công nghệ Tài chính (dạy bằng tiếng Anh)* - 18,85 27,25
23 Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) 33,52 25,08 26,67
24 Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh)* 24,7 24,17 26,02
25 Công nghệ thông tin – TT (dạy bằng tiếng Anh)* 24,2 16,7 24,8
26 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) 33,9 33,04 27,58
27 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành – TT (dạy bằng tiếng Anh) 32,25 32,11 23,08

HANU năm nay tuyển 3.705 sinh viên, tăng 400 so với năm trước. Trường sử dụng ba phương thức: xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển; xét tuyển kết hợp theo quy định của trường và xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Học phí trường Đại học Hà Nội với khóa tuyển sinh 2026 dao động 0,86-1,75 triệu đồng/tín chỉ, tăng khoảng 3-10% so với hiện tại. Cao nhất là chương trình tiên tiến ngành Công nghệ thông tin, dạy bằng tiếng Anh.

 Fanpage trường

Một góc trong khuôn viên trường Đại học Hà Nội. Ảnh: Fanpage trường

Khánh Linh

Chọn VnExpress làm nguồn ưu tiên trên Google Search

  • Bước 1: Bấm vào nút ‘Thêm VnExpress trên Google’, hoặc truy cập đường dẫn https://www.google.com/preferences/source? q=vnexpress.net.
  • Bước 2: Tại trang web vừa mở, bấm vào ô vuông nằm bên phải VnExpress để chọn làm nguồn tìm kiếm ưu tiên.

Khi ô vuông chuyển thành dấu tích xanh là hoàn thành, bạn đọc có thể đóng trang web trên.

Các nguồn được ưu tiên

Khi nhìn thấy dấu tích xanh bên cạnh VnExpress là đã hoàn thành.

×

Lire l'article complet