27 tỉnh, thành công bố mức thưởng mới với học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, cao nhất là Quảng Ninh với 700 triệu - 1,05 tỷ đồng cho huy chương vàng Olympic.
Theo quy định của chính phủ, học sinh giành huy chương vàng Olympic quốc tế được thưởng 55 triệu, huy chương bạc và đồng lần lượt là 35 và 25 triệu đồng. Mức thưởng cho giải quốc gia từ 1 đến 4 triệu đồng.
Ngoài ra, hầu hết tỉnh, thành thưởng riêng, để khuyến khích những em có thành tích vượt trội. Sau sắp xếp, sáp nhập, 27 địa phương cập nhật mức mới.
Xét riêng giải quốc tế, Quảng Ninh hiện có mức thưởng cao nhất - 700 triệu đồng cho học sinh giành huy chương vàng. Các mức tiếp theo lần lượt là 500, 400 và 200, tương ứng với huy chương bạc, đồng và bằng khen (hoặc giải tư, khuyến khích). Nếu học sinh đạt giải là người dân tộc thiểu số ở địa bàn khó khăn, mức thưởng được nhân hệ số 1,5, tức lên tới 1,05 tỷ đồng.
Ba địa phương có mức thưởng 500 triệu đồng cho giải nhất quốc tế, gồm Hải Phòng, Ninh Bình và Bắc Ninh. So với trước sáp nhập, Ninh Bình tăng tiền thưởng, từ 160 lên 500 triệu; còn Hải Phòng, Bắc Ninh giữ nguyên.
Nhiều nơi khác tăng mức thưởng, như Đà Nẵng (từ 140 lên 400 triệu), Hà Nội (20 lên 300), Vĩnh Long (30 lên 300), Hưng Yên (90 lên 250)... Cùng đó, hàng loạt tỉnh, thành thưởng 100-300 triệu, gồm Vĩnh Long, Tuyên Quang, TP HCM, An Giang, Nghệ An, Thanh Hóa...
Mức thưởng học sinh giỏi từ cấp tỉnh tới quốc tế của 34 tỉnh, thành
Hầu hết tỉnh, thành quy định mức thưởng cụ thể, riêng Cà Mau tính theo lương cơ sở, học sinh giành huy chương vàng quốc tế được thưởng 50 lần số này.
Cụ thể như sau:
| TT | Tỉnh, thành | Nhất (Vàng) | Nhì (Bạc) | Ba (Đồng) | Tư/Khuyến khích (Bằng khen) |
| 1 | Quảng Ninh | 700 | 500 | 400 | 200 |
| 2 | Ninh Bình | 500 | 400 | 300 | 100 |
| 3 | Hải Phòng | 500 | 400 | 300 | 100 |
| 4 | Bắc Ninh | 500 |
300 |
200 | 100 |
| 5 | Đà Nẵng | 400 | 240 | 160 | 80 |
| 6 | Phú Thọ | 320 | 240 | 160 | 120 |
| 7 | Hà Nội | 300 | 200 | 150 | 100 |
| 8 | Huế | 300 | 150 | 100 | 35 |
| 9 | Vĩnh Long | 300 | 180 | 120 | 60 |
| 10 | Hưng Yên | 250 | 160 | 110 | 50 |
| 11 | Tuyên Quang | 250 | 200 | 150 | 50 |
| 12 | TP HCM | 200 | 160 | 120 | 50 |
| 13 | An Giang | 120 | 100 | 80 | 60 |
| 14 | Hà Tĩnh | 100 | 70 | 50 | 20 |
| 15 | Nghệ An | 100 | 90 | 80 | 70 |
| 16 | Thanh Hóa | 100 | 60 | 40 | 20 |
| 17 | Gia Lai | 80 | 50 | 30 | 18 |
| 18 | Lào Cai | 80 | 70 | 60 | 50 |
| 19 | Lâm Đồng | 80 | 64 | 40 | 20 |
| 20 | Thái Nguyên | 70 | 50 | 35 | - |
| 21 | Quảng Trị | 60 | 40 | 20 | 10 |
| 22 | Cà Mau | 63,25 | 50,6 | 43 | 38 |
| 23 | Lạng Sơn | 50 | 40 | 30 | 20 |
| 24 | Sơn La | 50 | 40 | 50 | - |
| 25 | Điện Biên | 35 | 40 | 45 | 50 |
| 26 | Tây Ninh | 35 | 25 | 10 | 8 |
| 27 | Lai Châu | 20 | 15 | 10 | 5 |
Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giai đoạn 2016-2025, học sinh Việt Nam đạt 112 huy chương vàng, 140 bạc, 89 đồng và 21 bằng khen trong các kỳ Olympic khu vực và quốc tế.
Việt Nam thường thuộc top 10 dẫn đầu, trong đó đội Olympic Hóa trong top 5 từ 2020 đến nay.
Thanh Hằng








