Dự kiến 19 tiêu chuẩn với đại học trước thềm quy hoạch, sáp nhập

3 시간 전 5

Thứ ba, 23/6/2026, 10:44 (GMT+7)

Các trường đại học cần đáp ứng nhiều tiêu chí, trong đó diện tích sàn trên mỗi sinh viên tối thiểu là 2,8 m2 hay 70% giảng viên cơ hữu phải có trình độ tiến sĩ.

Các yêu cầu trên nằm trong dự thảo Thông tư ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố ngày 23/6, lấy ý kiến đến 1/7.

Nếu được thông qua, nó thay thế các quy định của Thông tư 01 năm 2024, cũng được dùng làm căn cứ quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, đầu tư phát triển các trường trọng điểm, cấp phép hoặc thu hồi cấp phép hoạt động, đình chỉ tuyển sinh với các trường không đáp ứng.

Theo Bộ, điểm cốt lõi là chuyển từ cách tiếp cận quản lý dựa nhiều vào kiểm soát điều kiện đầu vào và quy trình thực hiện sang giám sát chất lượng, hiệu quả hoạt động và kết quả đầu ra của cơ sở giáo dục đại học. Qua đó, các trường chủ động nâng cao chất lượng, tự cải tiến và phát huy đầy đủ quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình trước người học và xã hội.

Dự thảo gồm 19 tiêu chí ở 6 tiêu chuẩn về: tổ chức và quản trị; giảng viên; cơ sở vật chất; tài chính; tuyển sinh và đào tạo; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

So với thông tư 01 năm 2024, đa số tiêu chí giữ nguyên. Ví dụ, về đội ngũ giảng viên, tỷ lệ sinh viên trên giảng viên toàn thời gian cần từ 40 trở xuống; tỷ lệ giảng viên cơ hữu chiếm tối thiểu 70% tổng số. Nhóm giảng viên có trình độ tiến sĩ phải đạt 20-40% trở lên, và từ năm 2030 là 50%.

Trong tuyển sinh và đào tạo, Bộ yêu cầu tỷ lệ nhập học trên chỉ tiêu không thấp hơn 50%; quy mô đào tạo không sụt giảm quá 30% trong ba năm gần nhất.

Tỷ lệ sinh viên thôi học hàng năm không cao hơn 10%, riêng năm thứ nhất không quá 15%. Sinh viên tốt nghiệp đúng hạn từ 40% trở lên, tỷ lệ có việc làm phù hợp chuyên môn trong 12 tháng sau tốt nghiệp không thấp hơn 70%. Giảng viên phải nhận được sự hài lòng của ít nhất 70% sinh viên.

Điểm khác là tiêu chí liên quan chuyển đổi số. Bên cạnh các yêu cầu về cơ sở vật chất, Bộ đề xuất bổ sung và làm rõ các chỉ số về hệ thống học tập số, học liệu số, tài nguyên truy cập mở và mức độ khai thác, sử dụng của người học, giảng viên.

Ví dụ, tỷ lệ giảng viên và người học được cấp tài khoản truy cập hệ thống học tập số là 100%, trong đó ít nhất 90% sinh viên sử dụng.

Theo Bộ, việc này sẽ tạo động lực để các trường đẩy mạnh đầu tư công nghệ, phát triển môi trường học tập linh hoạt, mở rộng cơ hội học tập suốt đời và nâng cao trải nghiệm học tập của người học.

Ngoài ra, cơ quan soạn thảo đề xuất một số chỉ số đặc thù với các trường đào tạo lĩnh vực Pháp luật và Sức khỏe, chủ yếu liên quan khâu thực hành của sinh viên.

Bảng tiêu chí chuẩn cơ sở giáo dục đại học theo dự thảo như sau:

Tiêu chuẩn

Tiêu chí

Chỉ số

Yêu cầu (*)

1. Tổ chức và quản trị

1.1

Tỷ lệ nội dung quản trị nội bộ được quy định bằng văn bản

100%

1.2

Tỷ lệ các chỉ số hoạt động chính được cải thiện

≥ 50%

1.3

Mức độ cập nhật dữ liệu quản lý trên HEMIS

100%

2. Giảng viên

2.1

Tỷ lệ người học trên giảng viên

≤ 40:1

2.2

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động

≥ 70%

2.3

Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ

- Đối với cơ sở giáo dục đại học không đào tạo tiến sĩ

≥ 20% (30%)

- Đối với cơ sở có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù

≥ 40% (50%)

- Đối với trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ

≥ 5% (10%)

- Đối với trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ

≥ 10% (15%)

3. Cơ sở vật chất

3.1

Diện tích đất trên người học (m2)

(≥ 25)

3.2

Diện tích sàn trên người học (m2)

≥ 2,8

Tỷ lệ giảng viên có chỗ làm việc riêng biệt

≥ 70%

3.3

Độ phủ học liệu của chương trình đào tạo (bản in hoặc bản số)

100%

Tỷ lệ sử dụng học liệu

≥ 60%

3.4

Tỷ lệ giảng viên và người học được cấp tài khoản truy cập hệ thống học tập số

100%

Tỷ lệ người học sử dụng hệ thống học tập số

≥ 90%

4. Tài chính

4.1

Biên độ hoạt động trung bình 3 năm

≥ 0

4.2

Chỉ số tăng trưởng bền vững

≥ 0

5. Tuyển sinh và đào tạo

5.1

Tỷ lệ nhập học trung bình 3 năm

≥ 50%

Tỉ số tăng giảm quy mô đào tạo 3 năm

> -30%

5.2

Tỷ lệ thôi học

≤10%

Tỷ lệ thôi học năm đầu

≤ 15%

5.3

Tỷ lệ tốt nghiệp

≥ 60%

Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn

≥ 40%

5.4

Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên

≥ 70%

Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể

≥ 70%

5.5

Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm

≥ 70%

6. Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo

6.1

Tỷ trọng thu khoa học - công nghệ (chỉ áp dụng đối với cơ sở có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù)

≥ 5%

6.2

1. Số công bố trên giảng viên

- Đối với cơ sở có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù

≥ 0,3

≥ 0,6

2. Số công bố WoS, Scopus trên giảng viên (chỉ áp dụng đối với cơ sở có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù)

≥ 0,3

(*): Giá trị trong dấu ngoặc là yêu cầu từ năm 2030

Hiện cả nước có khoảng 250 cơ sở giáo dục đại học, cả công và tư. Năm ngoái, Bộ cho biết khoảng 140 trường công lập (trừ khối công an, quân đội) thuộc diện sắp xếp, sáp nhập.

Nghị quyết 71 về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo của Bộ Chính trị cũng yêu cầu triển khai sắp xếp, tái cấu trúc các trường đại học; sáp nhập, giải thể trường không đạt chuẩn; xóa bỏ cấp trung gian; nghiên cứu sáp nhập các viện nghiên cứu với các trường đại học; nghiên cứu chuyển một số trường về địa phương quản lý.

 Hoàng Giang

Sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân trong một buổi học hồi tháng 3. Ảnh: Hoàng Giang

Dương Tâm

전체 기사 읽기