Toàn bộ thông tin liệt sĩ ở Bệnh xá B23 trong cuốn sổ mà y sĩ 96 tuổi giữ gìn từ năm 1968

il y a 1 heure 6

Toàn bộ thông tin liệt sĩ ở Bệnh xá B23, trong cuốn sổ mà y sĩ 96 tuổi giữ gìn từ năm 1968 - Ảnh 1.

Sáng 4-8, ông Lê Trọng (Thanh Hóa) sau khi đọc bài viết trên báo Tuổi Trẻ đã tìm đến nhà y sĩ Thạnh để tìm thông tin về liệt sĩ Lê Dũng nhưng không có - Ảnh: TRẦN MAI

Sau bài viết "Y sĩ 96 tuổi giữ cuốn sổ liệt sĩ từ năm 1968, nhớ 3 vị trí chôn ở Bệnh xá B23", rất nhiều thân nhân liệt sĩ liên hệ với báo Tuổi Trẻ, với phóng viên và cả với y sĩ Đào Ngọc Thạnh để tìm thông tin liệt sĩ.

Ngày 4-8, phóng viên báo Tuổi Trẻ đến xin phép và được y sĩ Thạnh đồng ý cho chép nguyên văn thông tin để thân nhân liệt sĩ dễ tìm kiếm.

"Tôi cho phép đăng tải để tất cả mọi người dễ đối chứng, tìm kiếm người thân của mình. Lưu ý, ngày hy sinh chúng tôi ghi là ngày mất tại bệnh xá nên có thể khác với ngày hi sinh trên giấy báo tử mà gia đình nhận được. Bởi ngày hi sinh trong giấy báo tử có thể được đơn vị dựa vào thời điểm mất liên lạc", ông Thạnh nói.

Báo Tuổi Trẻ xin trích nguyên văn những thông tin dựa vào cuốn sổ mà vợ chồng y sĩ Đào Ngọc Thạnh ghi chép lại (địa danh đi kèm là tên cũ như y sĩ Đào Ngọc Thạnh tiếp nhận được).

1. Nguyễn Hữu Thư (18 tuổi), nhập ngũ vào Nam ngày 27-8-1967, hi sinh ngày 30-11-1968, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị Đ406, vào viện hi sinh ngày 30-11-1968, trường hợp hi sinh sốt rét nặng, nơi chôn khu A. Quê An Hương, Hoài Đức, Hà Tây, cha Nguyễn Hữu Dư (Du).

2. Hoàng Tiến Ngô (30 tuổi) nhập ngũ vào Nam ngày 22-2-1968, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị phân sở 3 (hậu cần Quân khu 5), vào viện hi sinh ngày 2-1-1969, sốt rét, nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê Ngọc An, Chương Mỹ, Hà Tây (em Hoàng Thị Tỳ).

3. Nguyễn Hữu Tục (33 tuổi) nhập ngũ vào Nam ngày 28-2-1968, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị phân sở 3, vào viện hi sinh ngày 9-1-1969, trường hợp hi sinh sốt rét, nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Tân Hội, Đan Phượng, Hà Tây. Vợ Nguyễn Thị Gái.

4. Nguyễn Đức Bình (38 tuổi, còn gọi là Bách), cấp bậc chiến sĩ, đơn vị phân sở 3, vào viện hi sinh ngày 17-1-1969, sốt rét suy kiệt, nơi chôn khu A dốc Bà Dũng, quê quán Tam Hiên, Đan Phượng, Hà Tây.

5. Bùi Thư (còn gọi Bùi Đức Thơ), 26 tuổi, vào công tác ở chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc đại đội phó, đơn vị C3-D81, vào viện hi sinh ngày 21-1-1969, trường hợp hy sinh: vết thương cột sống. Nơi chôn dốc Bà Dũng khu A (kháng chiến Cà Đam). Quê quán Nghĩa Kỳ, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi. Mẹ Phạm Thị Phương.

6. Vũ Đình Phương (32 tuổi) nhập ngũ vào Nam ngày 11-1-1968, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị Phố Bắc Sư 3. Vào viện hi sinh ngày 6-2-1969, trường hợp hi sinh: vết thương thấu bụng, thấu não. Nơi chôn dốc Bà Dũng khu A. Quê Thụy Phúc, Thụy Anh, Thái Bình.

7. Nguyễn Tri (37 tuổi) nhập ngũ vào Nam ngày 18-3-1968, cấp bậc y tá 3/5, đơn vị Phố Bắc Sư 3. Vào viện hi sinh ngày 6-2-1969, trường hợp hi sinh: vết thương thấu bụng, chảy máu trong. Nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê Đại Minh, Đại Lộc, Quảng Nam.

8. Lương Ngọc Biết (26 tuổi) nhập ngũ vào nam 20-4-1968, cấp bậc thượng sĩ tiểu đội trưởng, đơn vị K3, Sư 2. Vào viện hi sinh ngày 5-2-1969, trường hợp hi sinh: sốt rét suy kiệt. Nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Khánh Minh, Yên Mô, Ninh Bình.

9. Nguyễn Thạnh (19 tuổi), nhập ngũ vào Nam ngày 22-2-1965, quê quán Quảng Ngãi. Vào công tác ở chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác C4,D48. Hi sinh ngày 4-2-1969. Trường hợp hi sinh: vết thương thấu não, uốn ván. Nơi chôn dốc Bà Dũng. Quê quán Tịnh Khê, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

10. Nguyễn Đức Vọng (18 tuổi) nhập ngũ vào Nam ngày 14-4-1968, cấp bậc thượng sĩ (4/1), tiểu đội phó. Đơn vị công tác K7, Nông trường 3. Hi sinh ngày 8-3-1969. Trường hợp vào viện: vết thương cột sống, nơi chôn dốc Bà Dũng khu A. Quê quán Trà Đình, Gia Ninh, Gia Viễn, Ninh Bình (ông Nguyễn Văn Hồ).

11. Trần Văn Mạo, đơn vị công tác K8, hi sinh ngày 8-3-1969. Trường hợp hi sinh: vết thương thấu não. Không rõ quê quán, chôn tại dốc Bà Dũng.

12. Nguyễn Văn Cẩn, thượng sĩ, đơn vị K7. Hi sinh ngày 3-3-1969, vết thương vỡ sọ, chôn tại dốc Bà Dũng. Quê quán miền Bắc.

13. Trần Văn Hiến, nhập ngũ vào nam ngày 19-1-1969. Nơi công tác: chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị 90. Hi sinh ngày 3-3-1969. Dập nát bàn chân trái, nhiễm trùng, chôn tại dốc Bà Dũng. Quê quán Đức Chánh, Mộ Đức, Quảng Ngãi, cha Trần Quang Chánh.

14. Quách Văn Bốt, đơn vị K8 Phổ Nam. Hi sinh ngày 3-3-1969, vết thương thấu não. Nơi chôn dốc Bà Dũng (không rõ quê quán).

15. Nguyễn Hữu Thanh (36 tuổi), nhập ngũ vào Nam ngày 20-7-1954, cấp bậc 4/3, trung đội phó, đơn vị công tác Quân 32/N12. Hi sinh ngày 9-3-1969, vỡ xương khớp hông, nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê quán thôn Phú Lương, Phú Cầu, Ứng Hòa, Hà Tây, vợ Nguyễn Thị Nha.

16. Lê Đình Khương (42 tuổi) có con tên Hùng. Cấp bậc 3/2 đơn vị công tác 527, nhà số 7 Phổ Nam. Hi sinh ngày 13-3-1969, vết thương thấu bụng. Nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Phương Quang, Ngọc Thạnh, Vĩnh Phúc, vợ Nguyễn Thị Mát.

17. Phạm Suy (Duy), 34 tuổi, chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 3/1 trợ lý pháo binh, đơn vị công tác H6. Hi sinh ngày 3-3-1969, trường hợp hi sinh: lao phổi tiến triển. Nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Phổ Vinh, Đức Phổ, Quảng Ngãi, người thân là Phạm Quang.

18. Nguyễn Văn Nguyên (20 tuổi), cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác 90NT3. Hi sinh ngày 11-3-1969, trường hợp hi sinh sốt rét nặng, suy kiệt. Nơi chôn khu A dốc Bà Dũng, quê quán Đại Đồng, Đông Xuân, Thanh Ba, Vĩnh Phúc (cha Nguyễn Văn Tiên).

19. Nguyễn Văn Viện (22 tuổi), cấp bậc 3/5, đại đội phó, đơn vị công tác: Công trường 31, Nông trường 2. Hi sinh ngày 17-3-1969 do lao cột sống. Nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Yên Bình, Yên Mô, Ninh Bình, mẹ là Đỗ Thị Lan.

20. Họ Bùi hoặc Nguyễn Kim Trọng (26 tuổi), cấp bậc 4/3 y tá. Đơn vị công tác: Xưởng 80, Nông trường 2. Ngày hi sinh 22-9-1969. Trường hợp hi sinh: viêm thận, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê Quảng Chính, Quảng Xương, Thanh Hóa, cha là Bùi Kim Hồng.

21. Võ Vàng, đơn vị công tác: Ty thương binh B30. Hi sinh ngày 1-4-1949, vết thương sọ não. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng, báo cho B30 (Ty thương binh).

22. Nguyễn Việt (32 tuổi) nơi công tác chiến trường Quảng Ngãi (cấp bậc đường dây) đơn vị công tác T873. Hi sinh ngày 1-4-1969, chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Tịnh Thọ, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi (bà Bảo, thôn Thượng Thọ, xã Tịnh Thọ).

23. Phạm Miễn, vào Nam chiến đấu năm 1964, chiến trường Quảng Ngãi. Cấp bậc 4/3 trung đội trưởng. Đơn vị công tác 4B. Hi sinh ngày 29-3-1969. Vết thương cột sống. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Phổ Khánh, Đức Phổ, Quảng Ngãi. Mẹ Nguyễn Thị Tỉ.

24. Bùi Văn Huyền (20 tuổi) cấp bậc 5/1 chiến sĩ, ngày hi sinh 30-3-1969, vết thương thấu bụng. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán xóm 16, Chấn Dương, Vĩnh Bảo, Hải Phòng, mẹ Trần Thị Thìn.

25. Đỗ Văn Sơn (29 tuổi), vào Nam chiến đấu ngày 8-9-1967 tại chiến trường Quảng Ngãi. Cấp bậc 4/2 tiểu đội phó. Đơn vị công tác C31. Hi sinh ngày 5-4-1969. Trường hợp hi sinh: gãy xương đùi, uốn ván. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Bình Hải, Bình Sơn, Quảng Ngãi, mẹ Võ Thị Kẹ.

Toàn bộ thông tin liệt sĩ ở Bệnh xá B23, trong cuốn sổ mà y sĩ 96 tuổi giữ gìn từ năm 1968 - Ảnh 2.

Vợ chồng ông Thạnh, bà Ngân khi còn trẻ (ảnh chụp năm 1976) - Ảnh: TRẦN MAI chụp lại

26. Bùi Minh Đức (25 tuổi), vào chiến trường miền Nam ngày 9-4-1965, cấp bậc 4/3 trung đội trưởng. Đơn vị công tác 34 NT3. Hi sinh ngày 2-4-1969, vết thương thấu bụng. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Nghi Sơn, Thọ Xuân, Thanh Hóa (cha Bùi Văn Lanh).

27. Nguyễn Ái Chuyên (28 tuổi), vào Nam ngày 10-4-1962. Cấp bậc 3/5 trung trưởng. Đơn vị công tác quận 45, Phổ Nam. Hi sinh ngày 4-3-1969 do gãy xương đòn, hoại tử nhiễm trùng. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Trung Chính, Gia Lương, Hà Bắc. Cha Nguyễn Văn Sắt.

28. Không biết tên, dân công khiêng để lại trạm trực, hôn mê không có giấy tờ gì. Ngày hi sinh 16-4-1969, không rõ nguyên nhân. Nơi chôn dốc Bà Dũng Khu A, quê quán không xác định.

29. Xuân Văn Thịnh (35 tuổi), vào Nam công tác ngày 13-4-1968, cấp bậc 4/2 tiểu đội trưởng. Đơn vị công tác D5/E2. Hi sinh ngày 30-4-1969 do vết thương thấu bụng. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Nghĩa Đạo, Thuận Thành, Hà Bắc, vợ Trương Thị Viên.

30. Đỗ Tiến Bến (32 tuổi), cấp bậc 5/1, chiến sĩ, đơn vị công tác X50/K55. Ngày hi sinh 13-5-1969 do vết thương gãy cánh tay phải. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Duyên Hải, Duyên Hà, Thái Bình.

31. Nguyễn Thanh Nghị vào chiến trường miền Nam tháng 12-1967, cấp bậc 4/1 chiến sĩ. Đơn vị công tác 50CB. Hi sinh ngày 1-5-1969, vết thương mảnh đạn thấu não ở trán bên phải. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê Kim Độc, Kim Châu, Hà Bắc. Cha Nguyễn Thanh Nghĩa.

32. Lê Xuân Phượng, vào chiến trường miền Nam ngày 3-2-1964, chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 3/5, chính trị viên, đại đội phó. Đơn vị công tác C75. Hi sinh ngày 26-4-1969. Trường hợp hi sinh dập nát cẳng chân, nhiễm trùng, nhiễm độc. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Nghĩa Lâm, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi.

33. Trần Đức Hợp (hoặc Họp, 22 tuổi) vào chiến trường cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác D406. Hi sinh ngày 24-5-1969 do xơ gan cổ chướng. Nơi chôn khu C, núi Cà Đam. Quê quán xã Đình Bản, Tiên Sơn, Hà Bắc.

34. Đặng Văn Phượng (18 tuổi) chiến sĩ, hi sinh ngày 4-4-1969, trường hợp hi sinh: bị máy bay oanh tạc vùng đóng quân của Bệnh xá B23. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Mai Phương, Mai Đình, Hiệp Hòa, Hà Bắc. Cha Đặng Huân.

35. Ngô Văn Hòe (25 tuổi) vào chiến trường miền Nam ngày 30-5-1965, cấp bậc 4/2 đơn vị công tác N13 (NT3), hi sinh ngày 4-4-1969 do máy bay oanh tạc tại vùng đóng quân của bệnh xá, thả bom xen bông. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Vạn Binh, Gia Lương, Hà Tĩnh (mẹ Nguyễn Thị Hường).

36. Đinh Lý, du kích xã Trà Tân, chiến trường Quảng Ngãi. Hi sinh ngày 2-5-1969 do gãy xương đùi, choáng sau mổ. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán xã Trà Tân, Trà Bồng, Quảng Ngãi. Báo tin cho Ủy ban Mặt trận xã Trà Tân.

37. Mai Đình Tấn (20 tuổi), tham gia chiến trường ở Tịnh Long, Quảng Ngãi. Cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác đội công tác Tịnh Thành T1. Hi sinh ngày 8-6-1969 do bị thương ở cột sống. Nơi chôn Khu C núi Cà Đam. Quê quán Tịnh Thành, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

38. Nguyễn Văn Bối (25 tuổi) cấp bậc 3/5 trung trưởng. Đơn vị công tác T50/K55/F2. Hi sinh ngày 27-5-1969 do bị thương sọ não. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Báo cho K55, quê quán không rõ.

39. Ngô Văn Thán, cấp bậc 4/1 đơn vị công tác C14 (K55/F2), hi sinh ngày 31-5-1969, do sốt rét ác tính. Nơi chôn dốc Bà Dũng (hiện chôn ở Nghĩa trang liệt sĩ Tịnh Đông). Quê quán Đồng Tàu, Ứng Hòa, Hà Tây. Mẹ Nguyễn Thị Lạc.

40. Phùng Khắc Ngọ (28 tuổi), vào Nam chiến đấu năm 1968, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị công tác 24/K55 hi sinh ngày 11-4-1969 do bị thương ở đùi, nhiễm trùng, nhiễm độc. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Phùng Xá, Thạch Thất, Hà Tây (mẹ vợ Nguyễn Thị Cánh).

41. Võ Đông Sô (21 tuổi), chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 4/3, trung đội trưởng, đơn vị công tác 506A. Hi sinh ngày 1-6-1969 do bị thương sọ não. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Đức Phong, Mộ Đức, Quảng Ngãi.

42. Trương Văn Phép (34 tuổi), vào Nam chiến đấu năm 1962, cấp bậc 3/5, quản lý D, đơn vị công tác D2/503. Hi sinh ngày 23-5-1969 do bị thương cột sống, đốt xương cùng. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Tịnh Long, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi (báo tin cho Trương Phải).

43. Trương Văn Lập (22 tuổi), vào chiến trường ngày 29-4-1969, cấp bậc 4/1, đơn vị công tác 581 (Quân khu 5), hi sinh ngày 10-7-1969 do viêm ruột thừa, viêm giác mạc. Chôn Khu A dốc Bà Dũng. Báo tin cho đơn vị 581, Quân khu 5.

44. Trần Văn Bốn (22 tuổi) tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 4/2 A trưởng. Đơn vị công tác C81. Hi sinh ngày 23-7-1969 do sốt rét ác tính. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Đức Lân, Mộ Đức, Quảng Ngãi.

45. Lê Trọng Danh (38 tuổi) cấp bậc 4/1 trung đội phó, đơn vị công tác Khu 7 Phổ Nam N53. Hi sinh ngày 25-7-1969 do vết thương cột sống. Chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê quán Đông Hòa, Đông Sơn, Thanh Hóa.

46. Trần Thị Lê (18 tuổi) chiến trường Quảng Ngãi. Cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác: B47 ở Ty Thương binh. Hi sinh 22-6-1969 do vết thương thấu bụng. Nơi chôn Khu C núi Cà Đam. Quê quán Tịnh Kỳ, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

47. Lê Xuân Đỉnh, cấp bậc 3/5 đại đội phó, đơn vị công tác C23/k55. Hi sinh ngày 2-8-1969, do vỡ khớp gối, hoại tử. Nơi chôn Khu C núi Cà Đam. Quê quán Hải Phòng.

48. Trương Văn Lân (Lâu, 35 tuổi) vào chiến trường tháng 7-1951, cấp bậc 3/1 trợ lý hậu cần đơn vị K55, đơn vị công tác H15/K55. Hi sinh ngày 31-7-1969, do vết thương thấu bụng. Nơi chôn khu C núi Cà Đam. Quê quán Tịnh Linh, Linh Giang, Lạng Giang, Hà Bắc, mẹ Nguyễn Thị Liễu.

49. Nguyễn Văn Chỉnh (30 tuổi) vào Nam tham gia chiến trường ngày 22-2-1969, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác C3/D2/503. Hi sinh ngày 7-8-1969 do gãy xương đùi, vỡ xương chậu. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Liên Hồng, Đan Phượng, Hà Tây.

50. Nguyễn Thị Khoát (28 tuổi) chiến sĩ, đơn vị công tác C3/D2/503, hi sinh ngày 5-8-1969 do bị thương ở cột sống, cẳng chân. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Tiện Thắng, Yên Lãng, Vĩnh Phúc.

Toàn bộ thông tin liệt sĩ ở Bệnh xá B23, trong cuốn sổ mà y sĩ 96 tuổi giữ gìn từ năm 1968 - Ảnh 3.

Toàn bộ thông tin từ cuốn sổ đã được phóng viên báo Tuổi Trẻ chép lại - Ảnh: TRẦN MAI

51. Đàm Đình Với (20 tuổi) vào chiến trường ngày 22-8-1968, cấp bậc 4/1 A Phó, đơn vị công tác C13/N52. Hi sinh ngày 15-8-1969 do vết thương sọ não. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Phương Đô, Phúc Thọ, Hà Tây.

52. Trần Văn Thẫn (Khẩn), 18 tuổi, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị công tác T6/NT2. Hi sinh ngày 30-8-1969 do sốt rét ác tính. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Báo cho đơn vị NT2/T6.

53. Nguyễn Trung Tính (20 tuổi) cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị công tác D6/K55. Hi sinh ngày 29-8-1969 do dập nát bàn chân, uốn ván. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Báo cho đơn vị K55-D6.

54. Nguyễn Văn Quyển (26 tuổi) cấp bậc 4/1 A phó K55. Hi sinh ngày 31-8-1969 do vết thương não vì trúng pháo. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Báo tin cho K55.

55. Nguyễn Văn Tích (39 tuổi) cấp bậc 4/3 trung đội phó, đơn vị công tác K55. Hi sinh ngày 7-9-1969 do vết thương thấu bụng. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Báo cho đơn vị K55.

56. Nguyễn Hữu Tiêu (30 tuổi) cấp bậc chiến sĩ, đơn vị C3/D48, hi sinh ngày 31-8-1969 do chảy máu dạ dày. Nơi chôn Khu C núi Cà Đam. Quê quán Hải Bối, Đông Anh, Hà Nội (vợ Lê Thị Thẻ).

57. Nguyễn Đình Mạc (31 tuổi) cấp bậc 4/3 A trưởng, đơn vị công tác K55. Hi sinh ngày 9-10-1969 do sốt rét suy kiệt, chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Báo tin cho đơn vị K55.

58. Phạm Văn Sên (25 tuổi) cấp bậc 4/3 trung đội phó, đơn vị công tác D502, hi sinh ngày 7-10-1969 do phỏng động mạch, cháy sâu. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Báo tin đơn vị công tác D502.

59. Huỳnh Tấn Lộ (27 tuổi) vào chiến trường Quảng Ngãi ngày 30-3-1965, cấp bậc 4/1 A Phó, đơn vị công tác D2/503, hi sinh ngày 21-8-1969 do vết thương thấu bụng, nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán An Hải, Bình Châu, Bình Sơn, Quảng Ngãi (anh trai Huỳnh Thông).

60. Nguyễn Trọng Tỵ (28 tuổi) vào chiến trường Quảng Ngãi ngày 21-3-1967, cấp bậc 4/2 A trưởng, đơn vị công tác T5/K55, hi sinh ngày 24-9-1969, chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Vĩnh Tịnh, Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc. Vợ Nguyễn Thị Liên.

61. Nguyễn Ngọc Khuê (32 tuổi), vào chiến trường ngày 14-7-1967, cấp bậc chiến sĩ. Đơn vị công tác 506A, hi sinh ngày 19-10-1969, do sốt rét ác tính. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Báo tin cho đơn vị 506A.

62. Dương Văn Mâu (20 tuổi), cấp bậc 4/3 trung trưởng. Đơn vị công tác C23/K55, hi sinh ngày 30-10-1969 do phỏng động mạch nách cẳng tay do đạn. Chôn tại dốc Bà Dũng. Quê quán Hiệp Dương, Hiệp Sơn, Kinh Môn, Hải Dương.

63. Đinh Văn Hiền, vào chiến trường Quảng Ngãi ngày 7-3-1968, cấp bậc 4/1 y tá, đơn vị công tác 406, hi sinh ngày 23-10-1969 do vết thương thấu bụng. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Phú Vinh, Kỳ Sơn, Hòa Bình. Mẹ Nguyễn Thị Thái.

64. Mạc Duy Bé (sinh 1934), cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác C19/K55, hi sinh ngày 21-10-1969 do xơ gan cổ chướng, nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán An Phú, Kinh Môn, Hải Dương, vợ Nguyễn Thị Định.

65. Đoàn Văn Nghiệm (25 tuổi), cấp bậc 4/2 trung trưởng. Đơn vị công tác T5/K55, hi sinh ngày 13-11-1969 do nhiều vết thương phần mềm, nhiễm trùng nhiễm độc. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Báo tin về đơn vị K55.

66. Dương Xuân Hai (Mai, 25 tuổi), vào chiến trường ngày 8-4-1962, cấp bậc 3/1 đại đội phó, đơn vị công tác 406 hi sinh ngày 8-1-1970 do sốt rét suy kiệt, chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Đông Trạch, Bố Trạch, Quảng Bình. Báo tin cho đơn vị 406.

67. Nguyễn Văn Nhiều (23 tuổi), chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc du kích xã Tịnh Hiệp, huyện Sơn Tịnh, Quảng Ngãi, hi sinh ngày 27-10-1969 do gãy xương đùi, choáng, chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán xã Tịnh Hiệp, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi. Báo về cho xã đội.

68. Nguyễn Văn Cơ (20 tuổi) vào chiến trường tháng 6-1969, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị công tác T5/K55, hi sinh ngày 22-12-1969 do sốt nặng, nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Cấp Tiến, Tiên Lãng, Hải Phòng (cha Nguyễn Văn Dương).

69. Đỗ Thanh Hồng (sinh 1950) vào chiến trường Quảng Ngãi ngày 19-9-1968, cấp bậc 4/1 A trưởng, đơn vị 95, hi sinh ngày 31-1-1970, nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Bình Trị, Bình Sơn, Quảng Ngãi, chị Đỗ Thị Trống (hoặc Chông).

70. Tạ Quang Bằng (24 tuổi) cấp bậc công nhân viên A trưởng, đơn vị công tác C36/503 Quân khu 5. Hi sinh ngày 28-1-1970 do choáng sau mổ vết thương xương khớp. Nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê Duy Nộ, Tam Nông, Phú Thọ, cha Tạ Quang Sự.

71. Hoàng Xuân Thà (29 tuổi) vào Nam chiến đấu ngày 10-4-1962, cấp bậc 4/3 trung đội phó, đơn vị 406, hi sinh ngày 29-1-1970 do xơ gan cổ chướng. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê Nghĩa Trung, Nghĩa Hưng, Nam Hà (anh Hoàng Quốc Bảo).

72. Vũ Trọng Hải (25 tuổi), vào Nam chiến đấu tháng 8-1967, cấp bậc 4/1 A phó, công tác tại D107, hi sinh ngày 20-1-1970, do bỏng, choáng, nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Nam Thanh, Tiền Hải, Thái Bình. Người thân Vũ Văn Hiên (Hựu, Hữu).

73. Lê Văn Thơ (22 tuổi), vào Nam chiến đấu ngày 26-10-1967, cấp bậc 4/1 tiểu đội phó, đơn vị công tác C81/130, hi sinh ngày 4-4-1970 do vết thương thấu bụng. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Ninh Phong, Gia Khánh, Ninh Bình. Cha Lê Văn Lãnh.

74. Đỗ Văn Minh (24 tuổi), tham gia chiến trường Quảng Ngãi ngày 2-3-1969, cấp bậc 3/2 C trưởng, công tác tại 506A, hi sinh ngày 24-4-1970 do vỡ xương chậu, phạm khớp hông. Nơi chôn Khu C núi Cà Đam. Quê Nghĩa An, Tư Hiền, Quảng Ngãi. Mẹ Phạm Thị Liễu.

75. Võ Lâm (19 tuổi), tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 3/5 C phó. Đơn vị công tác C2/D48, hi sinh ngày 6-5-1970 do cắt cụt tổng hợp, nhiễm trùng, nhiễm độc. Nơi chôn Khu C núi Cà Đam. Quê quán Tịnh Kỳ, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi, mẹ Từ Thị Lành.

Toàn bộ thông tin liệt sĩ ở Bệnh xá B23, trong cuốn sổ mà y sĩ 96 tuổi giữ gìn từ năm 1968 - Ảnh 4.

Ông Thạnh với quá trình công tác của mình nhận được rất nhiều huân chương cao quý - Ảnh: TRẦN MAI

76. Đinh Xuân (12 tuổi), tham gia chiến trường Quảng Ngãi ở nóc Ông Tân, hi sinh ngày 11-5-1970 do sốt cao, hôn mê không rõ nguyên nhân. Quê quán xã Trà Nham, Trà Bồng, Quảng Ngãi. Anh Đinh Tấn (ở nóc Ông Tân).

77. Nguyễn Thanh Hùng (32 tuổi, sinh ngày 2-10-1938), vào chiến trường ngày 2-9-1965, cấp bậc 4/3 cán sự chính trị, đơn vị B23, hi sinh ngày 29-6-1970 do vết thương phần mềm, lách to, suy nhược, chôn tại Khu C núi Cà Đam.

78. Lê Văn Bè, cấp bậc 3/5 trung phó, đơn vị công tác, đội 3/406, hi sinh ngày 7-7-1970 do cắt cụt đùi, có garo đã 5 ngày. Nơi chôn Khu C núi Cà Đam. Quê quán Đại Thanh, Thường Tín, Hà Tây, mẹ Nguyễn Thị Ché (Các).

79. Đặng Đình Dương (24 tuổi), vào Nam tháng 4-1970, cấp bậc 4/2 A trưởng, đơn vị công tác đội 5/406. Hi sinh ngày 13-8-1970 do sốt rét ác tính. Chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê quán Viêm An, Ứng Hòa, Hà Tây. Báo tin về cho đơn vị D406.

80. Trần Phúc (22 tuổi), tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 4/1 A phó. Đơn vị công tác C2/D2/503. Hi sinh ngày 13-8-1970 do cắt cụt cẳng chân có garo hơn 44 giờ. Nơi chôn Khu C núi Cà Đam. Quê quán Sơn Lập, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi. Cha Trần Hoành.

81. Hà Văn Tuyết (21 tuổi), vào Nam chiến đấu năm 1969, cấp bậc 4/1 A phó, đơn vị đội 5/406, hi sinh ngày 19-8-1970 do cắt cụt cánh tay, hoại tử rộng, nhiễm độc. Chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê quán Yên Phương, Chương Mỹ, Hà Tây. Cha Hà Văn Truyền.

82. Trần Hồng Sơn (28 tuổi), vào Nam chiến đấu tháng 4-1968, cấp bậc 4/1 a trưởng, đơn vị công tác D2/503. Hi sinh ngày 1-9-1970, do cắt cụt, hoại tử nặng. Chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê Trung Hòa, Chương Mỹ, Hà Tây. Cha Trần Khắc.

83. Vũ Bá Cối (21 tuổi), vào Nam tháng 7-1969, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, công tác tại xưởng may mặc 2K Quảng Ngãi. Hi sinh ngày 3-9-1970 do choáng vì mất máu nhiều. Chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê quán Lam Sơn, Đa Phúc, Vĩnh Phúc. Cha Vũ Bá Khế.

84. Mai Ngọc Đường (20 tuổi), vào Nam chiến đấu 23-7-1968, cấp bậc 4/1 A trưởng, đơn vị công tác C81 Quảng Ngãi, hi sinh ngày 23-9-1970 do vết thương sọ não. Chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê quán Xuân Lộc, Xuân Thủy, Nam Hà. Báo về đơn vị C81 Quảng Ngãi.

85. Phạm Văn Luyện (29 tuổi) vào Nam chiến đấu tháng 7-1968, cấp bậc 4/1 tổ trưởng, đơn vị D406, hi sinh ngày 29-10-1970, do phỏng động mạch nách. Chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê quán Nam Phúc, Trung Tiên, Nam Đàn, Nghệ An, cha Phạm Đăng Diện.

86. Cháu Sinh (2 tuổi) con ông Đông ở Trà Nham, Trà Bồng, Quảng Ngãi, mất 26-11-1970, nơi chônn khu C núi Cà Đam. Quê xã Trà Nham, Trà Bồng, Quảng Ngãi.

87. Trần Văn Chương (19 tuổi) vào chiến trường tháng 3-1968, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác 506A/B31, hi sinh ngày 10-1-1970 do sốt rét ác tính. Chôn Khu C núi Cà Đam. Quê Đạo Đức, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc. Báo về cho B31.

88. Nguyễn Anh Sung (Song, sinh 1950), vào Nam chiến đấu ngày 10-10-1969, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác C8/406. Hi sinh ngày 19-1-1971 do sốt rét ác tính, chôn Khu C núi Cà Đam. Quê quán Tiền Hải, Thái Bình.

89. Nguyễn Thị Hường (20 tuổi) tham gia chiến trường Quảng Ngãi ngày 16-2-1970, cấp bậc chiến sĩ, công tác tại C51, hi sinh ngày 27-12-1970. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Bình Trị, Bình Sơn, Quảng Ngãi. Mẹ Đinh Thị Đoát.

90. Phạm Ngọc Khôi (21 tuổi), vào chiến trường tháng 1-1968, cấp bậc 4/1 A trưởng, công tác tại đoàn vận tải Quân khu 5, hi sinh ngày 4-2-1971, chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê quán Bố Hạ, Yên Thế, Hà Bắc. Liên lạc Phạm Ngọc Thụy.

91. Nguyễn Mùi (26 tuổi), vào Nam ngày 4-1-1966, cấp bậc 4/2 A phó, công tác tại B48/48, hi sinh ngày 26-2-1971, chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê quán Ngọc Hà, Hà Nội.

92. Bùi Văn Trực (21 tuổi), vào chiến trường ngày 8-7-1967, cấp bậc 4/3 đại đội phó, đơn vị C81. Hi sinh ngày 7-3-1971, nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Tịnh Bình, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

93. Nguyễn Đình Ky (19 tuổi), vào chiến trường tháng 4-1970, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị 107, hi sinh ngày 2-4-1971, nơi chôn Khu C núi Cà Đam. Quê quán Vương Nghi, Nghi Xuân, Thanh Hóa.

94. Lê Hồng Khuynh (20 tuổi) cấp bậc 5/1 chiến sĩ, công tác tại 406, hi sinh ngày 14-4-1971, do vết thương thấu bụng, mổ ở não, chôn tại khu C núi Cà Đam. Quê quán Tây Giang, Tiền Hải, Thái Bình. Cha Lê Quynh (Quýnh)

95. Nguyễn Tám (40 tuổi), cấp bậc 3/5, trợ lý quân nhu, công tác tại Trường Đặc công 586 Quân khu 5, hi sinh ngày 22-4-1971 do bị thương, gãy cột sống, chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê quán Thuận Phong, Thuận Nam, Ninh Thuận.

96. Hoàng Văn Tiệu (Tựu, 31 tuổi) cấp bậc 4/2 A trưởng, đơn vị công tác 502, hi sinh ngày 17-5-1971 do gãy xương đùi, nhiễm trùng, nhiễm độc nặng. Chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê quán Lưu Kiếm, Thủy Nguyên, Hải Phòng. Cha Hoàng Công Khẩn, cháu Hoàng Công Hải (Hựu).

97. Phạm Văn Ny (Lý, Ly, 18 tuổi), cấp bậc 5/1 chiến sĩ, công tác tại 406, hi sinh ngày 5-7-1971 do bị thương sọ não. Chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê quán Dân Chủ, Tứ Kỳ, Hải Hưng, mẹ Nguyễn Thị Nhân.

98. Phạm Tiên (sinh 1954) tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 4/1 chiến sĩ, công tác tại D48, hi sinh ngày 30-6-1971, do vết thương cột sống, chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê quán Tịnh Hòa, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi, cha Phạm Kỉnh.

99. Nguyễn Trọng Cường (còn gọi là Nguyễn Trường Cương, 20 tuổi) cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác C3/D406, hi sinh ngày 28-2-1973, chôn tại Khu A (khu vực 107). Báo về đơn vị D406.

100. Trương Văn Luyến (26 tuổi, sinh 1948) tham gia chiến trường ngày 29-1-1966, cấp bậc 3/5 chính trị viên, công tác tại D48/C3, hi sinh ngày 21-2-1973 do gãy cột sống, chôn tại khu A (khu vực 107). Quê quán Lộc Sơn, Hậu Lộc, Thanh Hóa.

Toàn bộ thông tin liệt sĩ ở Bệnh xá B23, trong cuốn sổ mà y sĩ 96 tuổi giữ gìn từ năm 1968 - Ảnh 5.

Ông Thạnh mong ai cũng tìm được người thân anh hùng của mình đã ngã xuống vì tổ quốc - Ảnh: TRẦN MAI

101. Hồ Bá Thiện (sinh năm 1952) cấp bậc 4/2 B phó, công tác tại C5/D48, hi sinh ngày 7-5-1972 do vết thương thấu não, chôn tại Khu A (khu vực 107). Quê quán Hải Vân, Như Xuân, Thanh Hóa, người thân Hồ Bá Lợi.

102. Nguyễn Văn Hải (20 tuổi) tham gia chiến trường tháng 10-1969, cấp bậc 4/2 B phó, đơn vị công tác C5/D48, hi sinh ngày 21-4-1973, do đứt cột sống, chôn Khu A (khu vực 107). Quê quán An Gồi, Kiến Xương, Thái Bình. Cha Nguyễn Văn Ấn.

103. Hoàng Văn Hà (Hòa, 17 tuổi) tham gia chiến trường Quảng Ngãi tháng 3-1972, cấp bậc 4/1 chiến sĩ, đơn vị C289, hi sinh ngày 21-5-1972 do choáng thứ phát. Chôn khu A (khu vực 107). Quê quán Tịnh Giang, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

104. Phạm Văn Trọng (22 tuổi) vào chiến trường ngày 27-4-1970, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị C21/565, hi sinh ngày 30-5-1972, chôn tại khu A (khu vực 107). Quê quán Khánh Hòa, Yên Khánh (Ninh Bình).

105. Lê Điệp (Diệp, 17 tuổi), vào chiến trường Quảng Ngãi ngày 8-4-1972, cấp bậc chiến sĩ, công tác tại T2/D83, hi sinh ngày C6-7-1972 do choáng khi cắt cụt chi. Chôn tại khu A (khu vực 107). Quê quán Đức Nhuận, Mộ Đức, Quảng Ngãi. Cha Lê Chỉnh.

106. Lê Ngọc Toàn (21 tuổi), vào chiến trường ngày 18-10-1969, cấp bậc 4/2 B phó, đơn vị công tác D48, hi sinh ngày 17-8-1972 do gãy xương đùi, nhiễm trùng, chôn khu A (khu vực 107). Quê quán Vinh Quang, Đông Hưng, Thái Bình.

107. Nguyễn Như Bộ (24 tuổi), tham gia chiến trường ngày 25-7-1968, cấp bậc 4/1 chiến sĩ, đơn vị công tác D70, hi sinh ngày 18-8-1972, do mảnh đạn vỡ xương chậu và nhiễm trùng hoại tử, chôn khu A (khu vực 107). Quê quán Thanh Xuyên, Thái Ninh, Thái Bình. Cha Nguyễn Như Bách.

108. Nguyễn Văn Tài (21 tuổi) tham gia chiến trường tháng 1-1971, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị D406, hi sinh ngày 6-2-1973 do vết thương thấu bụng, chôn tại khu A (khu vực 107). Quê quán Đông Minh, Khoái Châu, Hải Hưng, người thân Nguyễn Văn Bỗng.

109. Nguyễn Văn Nhai (Hai, 20 tuổi) tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp phó công tác tại C72, hi sinh ngày 28-10-1972 do chấn thương nặng, phù nề não, hôn mê. Chôn tại khu A (khu vực 107). Quê quán Tịnh Kỳ, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

110. Trần Văn Khanh (22 tuổi), tham gia chiến trường Quảng Ngãi, đơn vị C93, hi sinh ngày 1-11-1972 do vết thương sọ não, chôn tại khu A (khu vực 107). Quê quán Tịnh Kỳ, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

111. Nguyễn Văn Do (22 tuổi) chiến sĩ D581, hi sinh ngày 16-11-1972 do vết thương sọ não, chảy máu trong, hôn mê sâu, chôn tại khu A (khu vực 107). Quê quán Kim Sơn, Ninh Bình.

112. Lê Văn Thiệt (29 tuổi), vào chiến trường ngày 10-4-1964, cấp bậc 4/1 A phó, công tác tại D32, hi sinh ngày 23-12-1972 do vỡ xương chậu. Chôn tại khu A (khu vực 107). Quê quán Phổ Minh, Đức Phổ, Quảng Ngãi. Chị Lê Thị Phong.

113. Phạm Văn Nghệ (22 tuổi) vào chiến trường Quảng Ngãi tháng 3-1972, cấp bậc 4/1 A phó, đơn vị công tác D48 Quảng Ngãi, hi sinh ngày 31-5-1973,do vết thương thấu não. Chôn tại khu A đồi thông tin (đồi T2). Quê quán An Kỳ, Tịnh Kỳ, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi. Cha Phạm Văn Liệu.

114. Nguyễn Văn Ru (30 tuổi), vào chiến trường năm 1969, cấp bậc 4/1 A phó, đơn vị C571, hi sinh ngày 29-8-1973 do vết đạn gây vỡ lách, chôn tại khu A đồi thông tin (đồi T2). Quê quán Thụy Anh, Thái Bình.

115. Nguyễn Văn An (19 tuổi) vào chiến trường tháng 12-1972, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị D1/502, hi sinh ngày 20-9-1973 do gãy 1/3 xương đùi, mất máu nhiều, chôn tại khu A đồi thông tin (đồi T2). Quê quán Đại Hóa, Tân Yên, Hà Bắc.

116. Đinh Văn Bút (24 tuổi) tham gia chiến đấu tháng 4-1968, cấp bậc 3/5 C phó, đơn vị C2/D20, hi sinh ngày 23-10-1973 do gãy giập bàn - cổ chân phải, mất máu nhiều, chôn tại khu A (có sân bóng). Quê quán Sơn Trung, Sơn Hà, Quảng Ngãi, anh Đinh Bia.

117. Đặng Văn Hinh (25 tuổi), tham gia chiến trường Quảng Ngãi tháng 8-1973, chiến sĩ C5/D48 Quảng Ngãi. Hi sinh ngày 4-11-1973 do sốt xuất huyết, chôn tại khu A. Quê quán Nghĩa An, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi, người thân Đặng Nguyên.

118. Nguyễn Văn Đình (23 tuổi) tham gia chiến trường Quảng Ngãi năm 1970, cấp bậc 4/2 A trưởng, đơn vị C289 Sơn Tịnh, hi sinh ngày 22-12-1973 do vết thương thấu não, chôn tại khu A. Quê quán Tịnh Sơn, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi. Anh Nguyễn Văn Hiền.

119. Võ Xuân Mai (36 hoặc 42 tuổi), tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc cán bộ Ban Kinh tài, đơn vị cán bộ kinh tế huyện Sơn Tịnh, hi sinh ngày 20-2-1974 do vết thương thấu bụng, chảy nhiều máu, nhiễm trùng (gia đình đã mang về quê). Quê quán Minh Khánh, Tịnh Minh, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

120. Nguyễn Văn Khoa (25 tuổi), tham gia chiến trường ngày 25-7-1967, cấp bậc 4/1 A phó, đơn vị công tác C4/D83, hi sinh ngày 21-2-1974 do viêm vỡ túi mật, vỡ nội mạc, chôn tại khu A (khu sân bóng). Quê quán Ngọc Hòa, Vĩnh Hòa, Ninh Giang, Hải Hưng. Cha Nguyễn Văn Bối. Báo đơn vị D83.

121. Nguyễn Thị Ngọc, tham gia chiến trường Quảng Ngãi năm 1972, nhân viên dân chính, công tác tại Ban Giao vận Quảng Ngãi, hi sinh ngày 15-6-1974 do vết thương ở đùi, khuỷu gối, mất nhiều máu. Nơi chôn khu A (đồi thông tin). Quê quán Bình Trung, Bình Sơn, Quảng Ngãi.

122. Nguyễn Văn Đấu, tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 4/2 A trưởng, đơn vị C2/D30/D83, hi sinh ngày 19-8-1974 do vết thương vỡ sọ, nhiễm trùng nặng. Chôn tại khu A - đã báo với đơn vị D83.

123. Nguyễn Đức Chánh (23 tuổi), tham gia chiến trường Quảng Ngãi ngày 24-4-1974, chiến sĩ C2/D40, hi sinh ngày 6-12-1974 do đạn xuyên phổi. Chôn tại khu A (lúc hi sinh để lại 1 quyển nhật ký, 1 bút Pilot, 1 dao con, 1 túi bút, 1 lược, 24 bánh xà phòng, 1 ba lô). Quê quán xã Phổ Hiệp, Đức Phổ, Quảng Ngãi. Mẹ Nguyễn Thị Dinh.

124. Đinh Hồng Sơn, tham gia chiến trường Quảng Ngãi tháng 3-1972, cấp bậc 4/3 B phó, đơn vị 372, bị sốt rét, suy kiệt, suy gan, chuyển Bệnh viện C14, hi sinh ngày 24-11-1974 ở sông Riềng (Bệnh viện CK). Vật dụng để lại 1 chiếc ví, một ảnh, một dây chuyền, một bút máy, một quyển nhật ký. Quê quán Tịnh Thọ, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi. Cha Đinh Văn Bài.

125. Trương Văn Trung, cấp bậc 5/1 chiến sĩ hi sinh ngày 1-8-1967, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Phù Mỹ, Bình Định.

Toàn bộ thông tin liệt sĩ ở Bệnh xá B23, trong cuốn sổ mà y sĩ 96 tuổi giữ gìn từ năm 1968 - Ảnh 6.

Ông Thạnh với Huân chương chiến công hạng Nhất của mình - Ảnh: TRẦN MAI

126. Đỗ Văn Hòe, cấp bậc 5/1 chiến sĩ đơn vị 574, hi sinh ngày 4-2-1968, chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Phù Cát, Bình Định.

127. Nguyễn Xuân Định, đơn vị 406, hi sinh ngày 29-1-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Báo về đơn vị 406.

128. Nguyễn Hạnh, tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 4/3 B trưởng, công tác tại B30, hi sinh ngày 28-8-1967, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Báo Ty Thương binh (B30).

129. Trần Văn Thành, chiến sĩ đơn vị I4557, hi sinh ngày 5-9-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Mỹ Thạnh, Phù Mỹ, Bình Định. Người thân Trần Văn Khả.

130. Nguyễn Hải, tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 4/2 quản lý, đơn vị công tác D98, hi sinh ngày 1-5-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Sơn Mỹ, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

131. Nguyễn Thi, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị 574, hi sinh ngày 5-2-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng.

132. Phạm Thị Do, tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị Phân sở 3, hi sinh ngày 7-9-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê Sơn Tịnh, Quảng Ngãi, người thân ông Phạm Sách.

133. Hoàng Đình Lũy (Hỷ), cấp bậc 5/1 chiến sĩ đơn vị C2/D2/phân sở 3 (PS3), hi sinh ngày 4-9-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Ngọc Hà, Chương Hà, Hà Tây, vợ Hoàng Thị Hoàng.

134. Nguyễn A Phương, tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 4/2 B phó, đơn vị C4, hi sinh ngày 8-11-1967, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Bình Hòa, Bình Sơn, Quảng Ngãi.

135. Nguyễn Duật (Ruật) cấp bậc 5/1, chiến sĩ đơn vị 40, hi sinh ngày 30-8-1967, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán An Hải, Hải Phòng.

136. Nguyễn Dương, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị K31, hi sinh ngày 8-1-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán ngoại thành Hà Nội.

137. Nguyễn Việc, chôn tại khu A dốc Bà Dũng.

138. Trần Thông, chôn tại khu A dốc Bà Dũng.

139. Huỳnh Văn An, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị CT21/F2, hi sinh ngày 3-6-1967, chôn tại khu A dốc Bà Dũng, báo về đơn vị F2/E21.

140. Trần Thức, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị CT21, hi sinh ngày 13-3-1967, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Bảo Chương, Định Hóa, Bắc Thái.

141. Nguyễn Văn Tấn, chôn tại dốc Bà Dũng. Quê quán Sơn Chánh, Quế Sơn, Quảng Nam.

142. Đinh Môn, tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 4/1 chiến sĩ, đơn vị 557, hi sinh ngày 23-2-1967, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Ba Sơn, Ba Tơ, Quảng Ngãi.

143. Nguyễn Tấn Phương, tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 4/1 A phó, du kích xã Tịnh Bình, hi sinh ngày 25-5-1967, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Tịnh Bình, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

144. Nguyễn Đức Hộ, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị 39/K9, hi sinh ngày 20-9-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Văn Lâm, Hưng Yên. Người thân Nguyễn Như Chiến.

145. Nguyễn Ngọc Danh, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị C12, hi sinh ngày 20-9-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê Kim Hoàng, Hà Đức, Hà Tây. Mẹ Nguyễn Thị Tị.

146. Nguyễn Lựu, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị CT3, hi sinh ngày 14-10-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Tịnh Giang, Thanh Hóa, người thân Lê Thế Thanh.

147. Lê Văn Thành, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị CT2, hi sinh ngày 15-10-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Chương Mỹ, Hà Tây. Cha Lê Huy.

148. Lưu Vĩnh Ký, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị CT3, hi sinh ngày 6-10-1968, chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Thạch Đà, Yên Khu, Vĩnh Phúc. Cha Lưu Phúc.

149. Trương Văn Sương, cấp bậc 4/2 A trưởng, đơn vị B30, hi sinh ngày 24-4-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Phổ Minh, Đức Phổ, Quảng Ngãi.

150. Võ Chiến, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị B30, hi sinh ngày 30-9-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán xã Bình Minh, huyện Bình Sơn, Quảng Ngãi.

Toàn bộ thông tin liệt sĩ ở Bệnh xá B23, trong cuốn sổ mà y sĩ 96 tuổi giữ gìn từ năm 1968 - Ảnh 7.

Dẫu không tìm thấy liệt sĩ Lê Dũng nhưng ông Trọng bảo thấy mãn nguyện và trân trọng những gì y sĩ Thạnh đã gìn giữ - Ảnh: TRẦN MAI

151. Nguyễn Tròn, tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 4/1 chiến sĩ, đơn vị D52, hi sinh ngày 19-9-1967, chôn tại dốc Bà Dũng. Quê quán xã Tịnh Hòa, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.

152. Nguyễn Hiền, tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 5/1 chiến sĩ đơn vị 557, hi sinh ngày 24-9-1967, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Tịnh Giang, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

153. Nguyễn Quyết Thắng, cấp bậc 5/1 chiến sĩ, đơn vị C52, hi sinh ngày 28-9-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Tiền Hải, Thái Bình. Người thân Thanh Hương.

154. Nguyễn Tấn Hậu (Hận) cấp bậc 3/5 B trưởng, đơn vị CT3, hi sinh ngày 30-9-1968, chôn tại khu A Dốc bà Dũng. Quê quán, Tịnh Giang, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi, mẹ Lê Thị Như.

155. Đinh Nga, thanh niên xung phong tại địa phương xã Trà Sơn, hi sinh ngày 21-10-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Trà Sơn, Trà Bồng, Quảng Ngãi. Người thân Đinh Rát.

156. Nguyễn Văn Tôn, cấp bậc 4/3 B phó, đơn vị CT3, hi sinh ngày 9-10-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Hương Sơn, Hà Tĩnh. Người thân Nguyễn Văn Phát.

157. Nguyễn Văn Tự, tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 4/2 A trưởng, đơn vị D406, hi sinh ngày 9-7-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán xã Tịnh Khê, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

158. Trần Văn Giáo (16 tuổi), hi sinh ngày 17-12-1968, chôn tại khu A dốc Bà Dũng.

159. Trần Văn Khóa, cấp bậc 3/3 Chính trị viên tiểu đoàn, đơn vị 17B/D20, hi sinh ngày 19-3-1969 (hi sinh ngoài đường bộ bom), chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Hoài Tiên, Hòa Vang, Quảng Nam.

160. Nguyễn Thể (21 tuổi), tham gia chiến trường Quảng Ngãi tháng 10-1965, cấp bậc 4/3 B phó, đơn vị C21 Quảng Ngãi, hi sinh ngày 22-9-1969, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Sơn Quang, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi. Cha Nguyễn Dân.

161. Lê Văn Nhế (sinh năm 1949), tham gia chiến trường Quảng Ngãi ngày 16-12-1967, cấp bậc 4/1 dược tá, đơn vị C15/E230 (cũ), hi sinh ngày 20-2-1972 do trúng đạn, giao lại đơn vị 180. Chôn tại khu A (gần nhà bếp). Quê quán Hoằng Anh, Hoằng Hóa, Thanh Hóa. Cha Lê Văn Mức (hợp tác xã Anh Văn, Tân Lập, Bá Thước, Thanh Hóa)

162. Lê Văn Hoa, sinh năm 1948, tham gia chiến trường tháng 12-1967, cấp bậc 4/2 A trưởng, đơn vị D233/K5, hi sinh ngày 20-9-1971 do bị địch phục kích, chôn tại đường suối Loa, cùng đồng chí Tranh của B23, do đơn vị giao lại. Quê quán Xí Hương, Bá Thước, Thanh Hóa, cha Lê Văn Cát.

NHÂN VIÊN BỆNH XÁ B23 HI SINH TỪ NĂM 1969

1. Đỗ Văn Hường, sinh ngày 1-5-1946, tham gia chiến trường từ ngày 10-5-1965, cấp bậc 4/1 chiến sĩ, hi sinh ngày 4-4-1969, bị B57 bắn, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Hiện vật để lại là 1 bằng. Quê quán xã Tịnh Hòa, Quảng Ngãi.

2. Trần Văn Mười, tham gia chiến trường ngày 30-8-1969, cấp bậc chiến sĩ, hi sinh ngày 24-2-1970 do địch phục kích ở khu A dốc Bà Dũng, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Tịnh Bình, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

3. Phạm Xuân Cảo, sinh ngày 26-11-1949, tham gia chiến trường ngày 31-3-1966, cấp bậc 4/1 dược tá, hi sinh ngày 19-9-1970, bị địch bắn tại đồi Lách, khu A dốc Bà Dũng. Chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Kim Thành, Hải Hưng.

4. Nguyễn Thanh Hùng, sinh ngày 20-10-1938, tham gia chiến trường ngày 2-9-1965, cấp bậc 4/3 y tá, cán sự công an. Hi sinh ngày 29-6-1970, do sốt rét nặng, bị thương. Chôn tại khu C Cà Đam.  Kỷ vật để lại: 1 Huân chương chiến công hạng Ba; 1 giấy chứng nhận Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng Ba; 14 bằng giấy và chứng nhận; 1 giấy chứng nhận Huân chương chiến công giải phóng hạng Ba. Quê quán An Kim Tây, Tịnh Giang, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi. Cha Nguyễn Hưu.

5. Trần Quang Hữu, sinh năm 1936, tham gia chiến trường tháng 1-1962, cấp bậc 3/5 dược sĩ, hi sinh tháng 11-1970, bị địch bắt ở Xuân Hòa và bắn chết ở núi Đất. Kỷ vật để bại 3 Huân chương chiến sĩ giải phóng hạng Nhất, Nhì, Ba; 1 giấy chứng nhận Huân chương; 7 bằng giấy và chứng nhận. Quê quán Tịnh Bình, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

6. Nguyễn Tranh, cấp bậc chiến sĩ, hi sinh ngày 21-9-1971, do bị địch phục kích ở suối Loa, đã đưa về Nghĩa trang Liệt sĩ Tịnh Đông. Quê quán Thanh Hóa (ở miền Bắc).

7. Lê Thị Tuyết, sinh năm 1944, tham gia chiến trường ngày 10-3-1967, cấp bậc 4/2 y tá, hi sinh ngày 12-3-1972 do trúng mìn ở gò Tranh, Tịnh Trà, Sơn Tịnh. Gia đình nhận 1 giấy chứng nhận Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng Ba. Quê quán Tịnh Thọ, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi. Người thân là bà Phẩm.

8. Bùi Thị Hậu, sinh ngày 16-10-1946, tham gia chiến trường tháng 5-1966, cấp bậc 4/2 y tá, hi sinh ngày 12-3-1972 do trúng mìn ở gò Tranh, xã Tịnh Trà, Sơn Tịnh lúc cõng vũ khí. Quê quán Bình Trung, Bình Sơn, Quảng Ngãi.

9. Nguyễn Chính, sinh ngày 5-8-1931, tham gia chiến cách mạng ngày 5-3-1953, cấp bậc 3/1, Chính trị viên phó, tham gia đơn vị B23 vào ngày 5-3-1950, hi sinh ngày 12-3-1972 do bị trúng mìn ở Gò Tranh lúc cõng vũ khí.

10. Vũ Văn Tiến (Tuyến), sinh ngày 4-3-1950, tham gia chiến trường ngày 10-1-1966, cấp bậc 4/1 y tá, hi sinh ngày 12-3-1972 bị trúng mìn ở Gò Tranh lúc cõng vũ khí. Di vật để lại, 1 Huân chương chiến sĩ giải phóng hạng Ba; 1 giấy chứng nhận Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng Ba; 5 bằng giấy và chứng nhận Huân chương chiến công giải phóng hạng Ba. Quê quán Tịnh Giang, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi. Mẹ Trần Thị Đào.

11. Nguyễn Thị Công Điền, sinh ngày 12-7-1948, tham gia chiến trường ngày 3-2-1966, cấp bậc 4/3 y tá, hi sinh ngày 30-5-1973, bị địch phục kích ở đồng Giang, đường suối Loa. Quê quán An Đông, Nghĩa Thắng, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi.

12. Nguyễn Phúc Soạn, sinh ngày 13-9-1928, tham gia cách mạng ngày 10-1-1946, cấp bậc 3/3 bác sĩ, hi sinh ngày 30-5-1973, bị địch phục kích tại đồng Giang, giữa đoạn đường đi suối Loa. Quê quán Tích Tường, Hải Thanh, Hải Lăng, Quảng Trị. Vợ Đặng Thị Thế.

13. Lê Duy Tiện, sinh tháng 5-1945, cấp bậc 4/2 B phó, đơn vị công tác trước ở C21, sau chuyển B23. Hi sinh này 12-3-1972, bị mìn ở gò Tranh khi cõng vũ khí. Quê quán Bình Lục, Hà Nam.

14. Cao Xuân Mua, cấp bậc 4/3, Chính trị viên phó, hi sinh ngày 21-8-1967 do đau ốm, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Quế Sơn, Quảng Nam.

15. Hồ Minh Đáng, sinh ngày 11-8-1948, tham gia chiến trường tháng 6-1965, cấp bậc 4/1 A trưởng, hi sinh ngày 30-9-1974 khi đi qua suối Loa, chôn cất tại suối Loa. Quê quán Quỳnh Văn, Quỳnh Lưu, Nghệ An.

16. Huỳnh Thị Thảo, tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc chiến sĩ, hi sinh ngày 30-9-1974 tại suối Loa. Quê quán Minh Thành, Tịnh Minh, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

17. Thị Miên, tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc chiến sĩ, hi sinh ngày 30-9-1974 ở suối Loa. Quê quán Tịnh Bình, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

18. Nguyễn Thị Tạo, sinh 1948, tham gia chiến trường Quảng Ngãi ngày 1-6-1966, cấp bậc chiến sĩ, hi sinh ngày 23-3-1967, bị trúng bom trên đường đi công tác ở đồng Giang. Quê quán Bình Trung, Bình Sơn, Quảng Ngãi.

19. Huỳnh Dũng, sinh ngày 1-1-1925, tham gia cách mạng ngày 25-7-1948, cấp bậc 4/3 Chính trị viên, hi sinh ngày 25-7-1966 do bị trúng bom ở Khánh Giang. Quê quán Phương Đình, Tịnh Hiệp, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.

Lire l'article complet