Ung thư ruột thừa

1 日前 16

Thứ năm, 23/7/2026, 16:09 (GMT+7)

Ung thư ruột thừa xảy ra khi các tế bào trong ruột thừa phát triển bất thường và hình thành khối u.

Định nghĩa

Ruột thừa là một túi nhỏ hình ngón tay nằm ở đoạn đầu của đại tràng, phía dưới bên phải ổ bụng.

Nguyên nhân

Nguyên nhân chính xác gây ung thư ruột thừa vẫn chưa được xác định.

Các nhà khoa học cho rằng bệnh xuất hiện khi ADN của tế bào ruột thừa bị biến đổi, khiến tế bào tăng sinh mất kiểm soát và hình thành khối u. Phần lớn trường hợp xảy ra ngẫu nhiên, chưa xác định được yếu tố môi trường hay lối sống cụ thể gây bệnh.

Một số yếu tố có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh gồm:

  • Tuổi 40-60, nguy cơ tăng theo tuổi.
  • Hút thuốc lá.
  • Tiền sử viêm teo dạ dày, thiếu máu ác tính hoặc hội chứng Zollinger-Ellison.
  • Tiền sử gia đình mắc ung thư ruột thừa hoặc mang một số biến thể gene di truyền (dữ liệu còn hạn chế).

Triệu chứng

Phần lớn người bệnh không có triệu chứng ở giai đoạn đầu. Khi khối u phát triển hoặc lan rộng, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng:

  • Đau bụng, đặc biệt vùng hố chậu phải.
  • Viêm ruột thừa cấp.
  • Chướng bụng hoặc bụng to dần.
  • Đau vùng chậu.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Thay đổi thói quen đại tiện như tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Cảm giác nhanh no khi ăn.
  • Tích tụ dịch trong ổ bụng (cổ trướng).
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân ở giai đoạn muộn.

Một số trường hợp xuất hiện u nhầy phúc mạc (pseudomyxoma peritonei - PMP). Đây là tình trạng tế bào ung thư tiết nhiều chất nhầy vào ổ bụng, khiến bụng ngày càng to, đầy tức và khó chịu.

Phân loại bệnh

  • Ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma): Loại phổ biến nhất, xuất phát từ lớp niêm mạc ruột thừa.
  • U thần kinh nội tiết (neuroendocrine tumor - NET): Thường phát triển chậm và tiên lượng tốt hơn nếu được phát hiện sớm.

Chẩn đoán

Do triệu chứng không đặc hiệu, ung thư ruột thừa thường khó phát hiện sớm. Nhiều người chỉ được chẩn đoán sau khi cắt ruột thừa vì nghi viêm ruột thừa cấp. Khi nghi ngờ bệnh, bác sĩ có thể chỉ định:

  • Khám lâm sàng và khai thác bệnh sử.
  • Chụp CT hoặc MRI bụng.
  • Siêu âm trong một số trường hợp.
  • Sinh thiết để xác định loại ung thư.
  • Nội soi ổ bụng nếu cần đánh giá mức độ lan rộng của bệnh.

Điều trị

Phương pháp điều trị phụ thuộc vào loại ung thư, kích thước khối u và mức độ lan rộng.

Các lựa chọn điều trị gồm:

  • Phẫu thuật: Đây là phương pháp điều trị chính. Người bệnh có thể được cắt ruột thừa đơn thuần hoặc cắt nửa đại tràng phải nếu khối u lớn hay đã lan rộng.
  • Hóa trị: Áp dụng khi ung thư đã di căn hoặc có nguy cơ tái phát cao.
  • HIPEC (hóa trị tăng nhiệt trong ổ bụng): Được chỉ định ở một số trường hợp ung thư đã lan vào phúc mạc, kết hợp với phẫu thuật loại bỏ tổn thương.

Khi nào cần đi khám

Người bệnh cần đến cơ sở y tế nếu có các dấu hiệu như:

  • Đau bụng kéo dài hoặc đau vùng hố chậu phải.
  • Bụng to bất thường, chướng bụng kéo dài.
  • Thay đổi thói quen đại tiện không rõ nguyên nhân.
  • Nhanh no, sụt cân hoặc đau bụng kèm nôn kéo dài.

Bảo Bảo (Tổng hợp)

Miễn trừ trách nhiệm

Các bài viết của VnExpress có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

全文を読む