Bộ Giáo dục dự kiến siết chuẩn đào tạo Y, Luật

2 時間前 9

Thứ ba, 23/6/2026, 15:19 (GMT+7)

Bộ Giáo dục đề xuất hàng loạt tiêu chí đặc thù với đào tạo Y, Luật, đòi hỏi giảng viên có kinh nghiệm 'thực chiến', cơ sở vật chất và nội dung thực hành, thực tập rõ ràng.

Theo dự thảo thông tư về chuẩn cơ sở giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố ngày 23/6, các trường đại học đào tạo lĩnh vực Pháp luật, Sức khỏe phải đáp ứng nhiều chỉ số đặc thù, bên cạnh tiêu chuẩn chung.

Đây là lần đầu Bộ đưa ra yêu cầu này, mục tiêu là gắn chặt hoạt động đánh giá với yêu cầu năng lực nghề nghiệp, chuẩn đầu ra và trách nhiệm xã hội của trường đại học với lĩnh vực đào tạo.

Bộ 6 tiêu chuẩn, 19 tiêu chí với các trường đại học

Ví dụ ở lĩnh vực Sức khỏe, các trường phải đảm bảo 100% người học được bố trí cơ sở thực hành, 80% giảng viên thực hành hoặc lâm sàng có chứng chỉ hành nghề, 30% giảng viên kiêm nhiệm từ cơ sở thực hành.

Với các trường đào tạo lĩnh vực Pháp luật, tỷ lệ học phần có hoạt động hành nghề luật tối thiểu 30%. Tất cả sinh viên phải được tham gia thực tập hoặc hành nghề luật. Tỷ lệ giảng viên có kinh nghiệm thực tiễn pháp luật tối thiểu 30%.

Các chỉ số đặc thù dự kiến như sau:

Đối với trường đào tạo lĩnh vực Sức khỏe:

TT Chỉ số đặc thù Ngưỡng tối thiểu

Chỉ số chung áp dụng tất cả ngành thuộc lĩnh vực Sức khoẻ

1 Tỷ lệ người học được bố trí cơ sở thực hành theo chương trình đào tạo 100%
2 Tỷ lệ giảng viên thực hành hoặc lâm sàng có chứng chỉ hành nghề còn hiệu lực 80%
3 Tỷ lệ giảng viên kiêm nhiệm từ cơ sở thực hành 30%
4 Tỷ lệ chương trình đào tạo có cơ sở thực hành được ký kết ổn định tối thiểu 5 năm 100%
5 Tỷ lệ đề tài nghiên cứu có ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hoặc dịch vụ y tế 30%
6 Tỷ lệ học phần thực hành được đánh giá bằng chuẩn năng lực nghề nghiệp 80%

Chỉ số riêng nhóm ngành Y khoa - Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

1 Tỷ lệ giường bệnh thực hành trên người học 1 giường/10 người
2 Tỷ lệ người học được thực hành lâm sàng trên người bệnh thực 95%
3 Tỷ lệ giảng viên lâm sàng có trình độ sau đại học 70%
4 Tỷ lệ người học tham gia trực lâm sàng theo quy định 100%
Chỉ số riêng nhóm ngành Răng Hàm Mặt
1 Tỷ lệ ghế nha khoa thực hành trên người học 1 ghế/10 người
2 Tỷ lệ người học thực hành trên bệnh nhân thực 90%
3 Tỷ lệ người học hoàn thành đủ số ca điều trị bắt buộc 100%

Chỉ số riêng nhóm ngành Điều dưỡng - Hộ sinh

1 Tỷ lệ điều dưỡng trưởng hoặc hộ sinh trưởng tham gia đào tạo thực hành 30%
2 Tỷ lệ người học hoàn thành đầy đủ thực tập chăm sóc người bệnh 100%
3 Tỷ lệ người học đạt chuẩn năng lực điều dưỡng trước tốt nghiệp 90%
4 Tỷ lệ cơ sở thực hành đạt chuẩn thực hành điều dưỡng 100%

Chỉ số riêng nhóm ngành Dược học

1 Tỷ lệ người học được thực hành tại nhà thuốc, cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm hoặc phân phối thuốc 100%
2 Tỷ lệ giảng viên có kinh nghiệm thực hành nghề nghiệp dược 50%
3 Tỷ lệ người học đạt chuẩn năng lực hành nghề dược 90%
4 Tỷ lệ nghiên cứu có ứng dụng trong sản xuất hoặc kiểm nghiệm thuốc 30%

Chỉ số riêng nhóm Y tế công cộng

1 Tỷ lệ người học thực hành tại CDC, trung tâm y tế, cơ quan quản lý y tế hoặc chương trình sức khỏe cộng đồng 100%
2 Tỷ lệ người học tham gia điều tra dịch tễ hoặc dự án sức khỏe cộng đồng 80%
3 Tỷ lệ giảng viên có kinh nghiệm thực tiễn quản lý y tế hoặc y tế công cộng 50%
4 Tỷ lệ đề tài nghiên cứu phục vụ chính sách y tế 30%
5 Tỷ lệ người học đạt chuẩn năng lực y tế công cộng 90%

Chỉ số riêng nhóm Kỹ thuật y học

1 Tỷ lệ người học được bố trí thực hành tại cơ sở thực hành kỹ thuật y học 100%
2 Tỷ lệ thiết bị thực hành đáp ứng yêu cầu chương trình đào tạo 90%
3 Tỷ lệ giảng viên thực hành có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng nhận chuyên môn phù hợp 80%
4 Tỷ lệ người học đạt chuẩn năng lực kỹ thuật nghề nghiệp 90%
5 Tỷ lệ học phần thực hành được triển khai trên thiết bị thực hoặc mô phỏng chuẩn hoá 80%

Đối với các trường đào tạo lĩnh vực Pháp luật (áp dụng cho tất cả ngành thuộc lĩnh vực Pháp luật):

TT

Chỉ số đặc thù

Ngưỡng tối thiểu
1 Tỷ lệ học phần có hoạt động thực hành nghề luật 30%
2 Tỷ lệ người học tham gia thực tập hoặc thực hành nghề luật 100%
3 Tỷ lệ giảng viên có kinh nghiệm thực tiễn pháp luật 30%
4 Tỷ lệ học phần có sử dụng án lệ, tình huống pháp lý hoặc dữ liệu thực tiễn 50%
5 Tỷ lệ hợp tác với cơ quan tư pháp và tổ chức hành nghề luật 70%

Xem dự kiến công thức tính các chỉ số

Hiện cả nước có khoảng 250 cơ sở giáo dục đại học, cả công và tư. Trong đó, khoảng 100 trường có chương trình đào tạo về Pháp luật. Ở lĩnh vực Sức khỏe, tính riêng ngành Y khoa có khoảng 35 trường. Nếu tính các ngành khác như Điều dưỡng, số lượng lớn hơn.

Trong dự thảo, Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết chỉ số đặc thù cùng các tiêu chuẩn, tiêu chí chung là căn cứ để quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, đầu tư phát triển các trường trọng điểm, cấp phép hoặc thu hồi cấp phép hoạt động, đình chỉ tuyển sinh với các trường không đáp ứng...

 Fanpage nhà trường

Một tiết giảng lâm sàng của giảng viên Đại học Y Dược Thái Bình tại Bệnh viện đa khoa Thái Bình. Ảnh: Fanpage nhà trường

Dương Tâm

全文を読む