Phường Lâm Viên - Đà Lạt dẫn đầu tỉ lệ giảm tổ dân phố tại Lâm Đồng

8 시간 전 21

Tỉ lệ giảm tổ dân phố tại phường Lâm Viên - Đà Lạt đạt hơn 50%

Phường Lâm Viên - Đà Lạt dẫn đầu tỉ lệ giảm tổ dân phố tại Lâm Đồng - Ảnh 1.

Trụ sở HĐND - UBND phường Lâm Viên - Đà Lạt - Ảnh: LV

UBND tỉnh Lâm Đồng cho biết đã có văn bản biểu dương các địa phương triển khai sắp xếp thôn, tổ dân phố kịp thời, đồng bộ, đạt tỉ lệ giảm từ 50% trở lên. Dẫn đầu là phường Lâm Viên - Đà Lạt, với tỉ lệ giảm 65,31%, cao nhất trong số các địa phương được nêu tên.

Việc sắp xếp thôn, tổ dân phố lần này được triển khai theo Kết luận số 34-KL/TW ngày 18-5 của Bộ Chính trị và chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, nhằm tinh gọn bộ máy ở cơ sở, nâng cao hiệu quả quản trị, thúc đẩy chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững và mục tiêu tăng trưởng hai con số mà tỉnh đặt ra. 

Tỉnh Lâm Đồng hiện nay được sáp nhập từ ba tỉnh Lâm Đồng, Đắk Nông và Bình Thuận cũ, với 124 xã, phường, đặc khu cùng triển khai đợt sắp xếp này.

Theo UBND tỉnh Lâm Đồng, phường Lâm Viên - Đà Lạt trước sắp xếp có 49 tổ dân phố, quản lý 12.540 hộ dân với 100.342 người, trên diện tích 35,04km2. Sau sắp xếp, phường còn 17 tổ dân phố, giảm 32 tổ. 

Trong số tổ dân phố mới, tổ dân phố Lữ Gia có quy mô lớn nhất, gộp từ ba tổ Lữ Gia 1, 3 và 5 thành một tổ với 1.055 hộ.

Mức giảm tại phường Lâm Viên - Đà Lạt vượt xa yêu cầu chung mà Thường trực Tỉnh ủy Lâm Đồng đặt ra tại thông báo số 393-TB/TU ngày 2-6, là sau sắp xếp phải giảm ít nhất 50% số thôn, tổ dân phố hiện có trên toàn tỉnh. Tính chung cả tỉnh, số thôn, tổ dân phố giảm từ 2.773 xuống 1.377, tỉ lệ giảm đạt 50,3%.

Cùng đạt tỉ lệ giảm cao còn có phường Mũi Né (61,54%), xã Bảo Lâm 2 (61,29%), xã Cát Tiên (60,87%), xã Đinh Trang Thượng (60%), xã Nam Thành (60%), xã Cư Jút (60%), xã Hòa Bắc và phường Phan Thiết (59,09%). 

Ở chiều ngược lại, UBND tỉnh phê bình hai xã không thực hiện sắp xếp thôn là Nghị Đức, Hàm Thuận Nam, cùng các xã có tỉ lệ giảm thấp, đặc biệt là Đức Linh và Tánh Linh.

Phường Lâm Viên - Đà Lạt dẫn đầu tỉ lệ giảm tổ dân phố tại Lâm Đồng - Ảnh 2.

Phường Lâm Viên - Đà Lạt là phường trung tâm của khu vực Đà Lạt đang phát triển mạnh dịch vụ du lịch và giáo dục. Trong ảnh, ông Đặng Quang Tú, Bí thư phường Lâm Viên - Đà Lạt trong một hoạt động xúc tiến du lịch do báo Tuổi Trẻ tổ chức - Ảnh: M.V

Việc sắp xếp tổ dân phố tại phường Lâm Viên - Đà Lạt cũng kéo theo thay đổi lớn về nhân sự không chuyên trách. Trước sắp xếp, phường có 139 người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố, gồm 49 bí thư chi bộ, 45 tổ trưởng và 45 trưởng ban công tác mặt trận. Sau sắp xếp, chỉ còn 51 người tiếp tục được bố trí công tác, 88 người còn lại sẽ được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định.

UBND tỉnh Lâm Đồng cho biết việc sắp xếp tổ dân phố lần này không đơn thuần là nhập nguyên trạng cơ học các đơn vị cũ, mà phải tính toán lại các cụm dân cư, cộng đồng tự quản dựa trên hạ tầng, quy hoạch đã hình thành ở từng địa phương. 

Người được bố trí tham gia hoạt động ở tổ dân phố sau sắp xếp phải có uy tín, sức khỏe, tâm huyết, trách nhiệm và năng lực vận động quần chúng.

Kết quả rà soát của các xã, phường, đặc khu trên toàn tỉnh đã được tổng hợp vào phương án tổng thể, trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lâm Đồng cho ý kiến quyết định. Sở Nội vụ được giao theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện, làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với từng địa phương cũng như cá nhân người đứng đầu.

Phương án sắp xếp tổ dân phố phường Lâm Viên - Đà Lạt

Trước sắp xếp, phường Lâm Viên - Đà Lạt có 49 tổ dân phố với 12.540 hộ dân. Sau sắp xếp còn 17 tổ, giảm 32 tổ, tỉ lệ giảm 65,31%, số hộ giữ nguyên. (Kèm theo Phương án số 8760/PA-UBND ngày 9-6-2026 của UBND tỉnh Lâm Đồng).

STT

Tổ dân phố sau sắp xếp

Số hộ sau sắp xếp

Các tổ dân phố trước sắp xếp được gộp

Số tổ giảm

1

Đa Thiện

747

Đa Thiện 1 (423 hộ) + Đa Thiện 2 (324 hộ)

1

2

Mai Anh Đào

558

Mai Anh Đào (176 hộ) + Trần Đại Nghĩa (161 hộ) + Vòng Lâm Viên (221 hộ)

2

3

Nguyên Tử Lực 2

713

Nguyên Tử Lực 2 (461 hộ) + Nguyên Tử Lực 4 (252 hộ)

1

4

Phù Đổng Thiên Vương

719

Phù Đổng Thiên Vương (341 hộ) + Nghệ Tĩnh 1 (236 hộ) + Nghệ Tĩnh 2 (142 hộ)

2

5

Hà Đông

750

Hà Đông 1 (277 hộ) + Hà Đông 2 (258 hộ) + Hà Đông 3 (215 hộ)

2

6

Nghệ Tĩnh

605

Nghệ Tĩnh 3 (238 hộ) + Nghệ Tĩnh 4 (204 hộ) + Nghệ Tĩnh 5 (163 hộ)

2

7

Hùng Vương

706

Hùng Vương (421 hộ) + Tổ 1 Hồ Xuân Hương (151 hộ) + Tổ 2 Hồ Xuân Hương (134 hộ)

2

8

Phan Chu Trinh

474

Tổ 1, 2, 3, 4 Phan Chu Trinh (92 + 138 + 104 + 140 hộ)

3

9

Mê Linh

902

Tổ 1 Mê Linh (395 hộ) + Tổ 2 Mê Linh (322 hộ) + Tổ 1 Lâm Viên (94 hộ) + Tổ 2 Lâm Viên (91 hộ)

3

10

Lữ Gia

1.055

Tổ 1 Lữ Gia (323 hộ) + Tổ 3 Lữ Gia (345 hộ) + Tổ 5 Lữ Gia (387 hộ)

2

11

Chi Lăng

793

Tổ 1, 2, 3, 4 Chi Lăng (234 + 153 + 157 + 249 hộ)

3

12

Quang Trung

932

Nguyễn Du (178 hộ) + Tổ 1 Quang Trung (358 hộ) + Tổ 2 Quang Trung (396 hộ)

2

13

Nguyễn Đình Chiểu

702

Tổ 1 (387 hộ) + Tổ 2 (315 hộ) Nguyễn Đình Chiểu

1

14

Hồ Than Thở

678

Thái Hoà (249 hộ) + Thái Thịnh (234 hộ) + Hồ Than Thở (195 hộ)

2

15

Thái Phiên

822

Thái Phước (321 hộ) + Thái Phiên (204 hộ) + Thái Phát (164 hộ) + Thái Bình (133 hộ)

3

16

Hòn Bồ

509

Hòn Bồ (126 hộ) + Thái An (383 hộ)

1

17

Nguyên Tử Lực 1

875

Giữ nguyên, không sáp nhập

Nguồn: Phương án số 8760/PA-UBND ngày 9-6-2026 của UBND tỉnh Lâm Đồng.

전체 기사 읽기