Khối ngành Sư phạm của trường Đại học Sài Gòn (SGU) lấy điểm sàn 19-23, cao nhất là ngành Sư phạm Toán.
Tối 10/7, trường Đại học Sài Gòn công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) với tất cả phương thức xét tuyển.
Nếu xét bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, mức sàn là tổng điểm thi theo tổ hợp 3 môn cộng điểm ưu tiên (nếu có). Với nhóm ngành ngoài Sư phạm, trường nhận hồ sơ từ 16 đến 20 điểm, cao nhất là ngành Luật.
Điểm sàn khối Sư phạm ở khoảng 19-23. Ngoài đạt mức sàn theo quy định của trường, thí sinh còn phải đáp ứng điều kiện sau:
+ Nếu dùng chứng chỉ Tiếng Anh để quy đổi thành điểm xét tuyển môn này, thí sinh phải có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp + 2/3 điểm ưu tiên (nếu có), đạt tối thiểu từ 2/3 ngưỡng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên tương ứng do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố - tương đương 13,3 điểm.
+ Đối với các ngành Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật, điểm môn Văn hoặc Toán trong tổ hợp + 1/3 điểm ưu tiên (nếu có) phải đạt tối thiểu từ 1/3 ngưỡng đầu vào do Bộ quy định - tương đương 6,3 điểm.
Bảng quy đổi điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026
Điểm sàn tất cả ngành của trường Đại học Sài Gòn năm 2026:
|
TT |
Tên ngành, chương trình đào tạo |
Ngưỡng đầu vào |
|
1 |
Quản lý giáo dục |
16 |
|
2 |
Giáo dục Mầm non |
20 |
|
3 |
Giáo dục Tiểu học |
20 |
|
4 |
Giáo dục chính trị |
20 |
|
5 |
Sư phạm Toán học |
23 |
|
6 |
Sư phạm Vật lý |
20 |
|
7 |
Sư phạm Hóa học |
20 |
|
8 |
Sư phạm Sinh học |
20 |
|
9 |
Sư phạm Ngữ văn |
20 |
|
10 |
Sư phạm Lịch sử |
20 |
|
11 |
Sư phạm Địa lý |
20 |
|
12 |
Sư phạm Âm nhạc |
19 |
|
13 |
Sư phạm Mỹ thuật |
19 |
|
14 |
Sư phạm Tiếng Anh |
20 |
|
15 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
20 |
|
16 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
20 |
|
17 |
Ngôn ngữ Anh |
19 |
|
18 |
Ngôn ngữ Anh |
19 |
|
19 |
Lịch sử |
16 |
|
20 |
Tâm lý học |
17 |
|
21 |
Địa lý học |
16 |
|
22 |
Quốc tế học |
16 |
|
23 |
Việt Nam học |
16 |
|
24 |
Thông tin - Thư viện |
16 |
|
25 |
Quản trị kinh doanh |
17 |
|
26 |
Quản trị kinh doanh |
17 |
|
27 |
Kinh doanh quốc tế |
17 |
|
28 |
Tài chính - Ngân hàng |
17 |
|
29 |
Kế toán |
17 |
|
30 |
Kế toán |
17 |
|
31 |
Kiểm toán |
17 |
|
32 |
Quản trị văn phòng |
16 |
|
33 |
Luật |
20 |
|
34 |
Khoa học môi trường |
16 |
|
35 |
Khoa học dữ liệu |
18 |
|
36 |
Toán ứng dụng |
19 |
|
37 |
Kỹ thuật phần mềm |
16 |
|
38 |
Trí tuệ nhân tạo |
16 |
|
39 |
Công nghệ thông tin |
16 |
|
40 |
Công nghệ thông tin |
16 |
|
41 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
16 |
|
42 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông |
16 |
|
43 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
16 |
|
44 |
Kỹ thuật điện |
16 |
|
45 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
16 |
|
46 |
Du lịch |
16 |
|
47 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
16 |
Đây đồng thời là điểm sàn với phương thức xét điểm thi đánh giá năng lực V-ACT và V-SAT. Thí sinh cần quy đổi điểm đánh giá năng lực về thang 30, cộng điểm ưu tiên.
Riêng ngành Luật, thí sinh phải có điểm môn Toán, Văn đạt tối thiểu 6/10 theo kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc 90/150 với điểm thi V-SAT.
Năm nay, Đại học Sài Gòn tuyển 5.600 sinh viên, học phí dự kiến là hơn 84 đến gần 213 triệu đồng toàn khóa (4-4,5 năm) với lứa tuyển sinh năm nay. So với năm ngoái, mức này tăng 6-20 triệu đồng.
Điểm chuẩn năm ngoái của trường từ 18,43 đến 28,98, trong đó ngành Sư phạm Hóa học cao nhất, Công nghệ kỹ thuật môi trường thấp nhất. Các ngành Sư phạm đều lấy từ 22 trở lên.
Trường Đại học Sài Gòn. Ảnh: Quỳnh Trần
Lệ Nguyễn








