- Mới nhất
- VnE-GO
- Thời sự
- Thế giới
- Kinh doanh
- Pháp luật
- Khoa học công nghệ
- Thể thao
- Giải trí
- Sức khỏe
- Đời sống
- Tâm sự
- Giáo dục
- Xe
- Bất động sản
- Góc nhìn
- Du lịch
- Ý kiến
- Tất cả
Một số trường chỉ xét tổ hợp D01 cho ngành Ngôn ngữ Anh, số khác dùng thêm 3-5 tổ hợp, quy đổi IELTS từ 4.5-6.5.
Theo đề án tuyển sinh năm 2026, ngành Ngôn ngữ Anh ở Đại học Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP HCM chỉ chấp nhận tổ hợp D01 (Toán, Văn, Anh).
Các trường khác dùng nhiều hơn, thường là 4-6 tổ hợp. Đại học Mở TP HCM cho nhiều lựa chọn nhất với 15 tổ hợp. Đặc biệt, Đại học Kinh tế Quốc dân xét tuyển bằng một tổ hợp không có tiếng Anh là A00 (Toán, Lý, Hóa).
Nhiều trường lấy điểm xét tuyển là tổng điểm của ba môn trong tổ hợp, không nhân hệ số. Hai trường nhân đôi điểm Anh và Văn/Toán là Đại học Hà Nội, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Một số khác không dùng điểm thi tốt nghiệp THPT làm phương thức xét tuyển riêng mà kết hợp với điểm học bạ, điểm thi đánh giá năng lực, như Đại học Đà Nẵng, Đại học Kinh tế TP HCM, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP HCM,...
Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 4.5 có thể quy đổi điểm tiếng Anh hoặc cộng điểm khuyến khích ở nhiều trường. Cụ thể như sau:
| TT | Trường | Tổ hợp | IELTS | Quy đổi/cộng điểm (thang 10) |
| 1 | Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
A01: Toán, Lý, Anh |
5.5 | 8 |
| 6.0 | 8,5 | |||
| 6.5 | 9 | |||
| 7.0 | 9,5 | |||
| 7.5-9.0 | 10 | |||
| 2 | Đại học Hà Nội |
D01: Toán, Văn, Anh |
6.0 | 0,5 |
| 6.5 | 0,75 | |||
| 7.0 | 1 | |||
| 7.5 | 1,25 | |||
| 8.0-9.0 | 1,5 | |||
| 3 |
Đại học Sư phạm Hà Nội |
D01: Toán, Văn, Anh | - | - |
| 4 | Học viện Tài chính |
A01: Toán, Lý, Anh |
5.5 | 9 |
| 6.0 | 9,25 | |||
| 6.5 | 9,5 | |||
| 7.0 | 9,75 | |||
| 7.5-9.0 | 10 | |||
| 5 | Đại học Kinh tế Quốc dân |
A00: Toán, Lý, Hóa |
5.5 | 8 |
| 6.0 | 8,5 | |||
| 6.5 | 9 | |||
| 7.0 | 9,5 | |||
| 7.5-9.0 | 10 | |||
| 6 | Đại học Thương Mại |
A01: Toán, Lý, Anh |
5.0 | 0,5 |
| 5.5 | 0,75 | |||
| 6.0 | 1 | |||
| 6.5 | 1,25 | |||
| 7.0-9.0 | 1,5 | |||
| 7 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
D01: Toán, Văn, Anh |
5.0 | 7 |
| 5.5 | 8 | |||
| 6.0 | 9 | |||
| 6.5 | 9,5 | |||
| 7.0-9.0 | 10 | |||
| 8 | Học viện Ngoại giao |
A01: Toán, Lý, Anh |
6.0 | 8 |
| 6.5 | 8,5 | |||
| 7.0 | 9 | |||
| 7.5 | 9,5 | |||
| 8.0-9.0 | 10 | |||
| 9 | Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế |
D01: Toán, Văn, Anh |
5.0 | 8 |
| 5.5 | 8,5 | |||
| 6.0 | 9 | |||
| 6.5 | 9,5 | |||
| 7.0-9.0 | 10 | |||
| 10 | Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng |
D01: Toán, Văn, Anh |
5.5-6.5 | 0,5 |
| 7.0-8.0 | 1 | |||
| 8.5-9.0 | 1,5 | |||
| 11 | Đại học Sư phạm TP HCM |
D01: Toán, Văn, Anh |
5.5 | 8 |
| 6.0 | 8,5 | |||
| 6.5 | 9 | |||
| 7.0 | 9,5 | |||
| 7.5 | 10 | |||
| 12 | Đại học Công nghiệp TP HCM |
D01: Toán, Văn, Anh |
4.5 | 8 |
| 5.0 | 8,5 | |||
| 5.5 | 9 | |||
| 6.0 | 9,5 | |||
| 6.5-9.0 | 10 | |||
| 13 | Đại học Kinh tế TP HCM |
D01: Toán, Văn, Anh |
6.0 | 5 |
| 14 | Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP HCM |
D01: Toán, Văn, Anh |
từ 5.5 | 3 |
| 15 | Đại học Mở TP HCM |
A01: Toán, Lý, Anh |
4.5 | 0,5 |
| 5.0 | 0,75 | |||
| 5.5 | 1 | |||
| 6.0 | 1,25 | |||
| 6.5 | 1,5 | |||
| 16 | Đại học Cần Thơ |
D01: Toán, Văn, Anh |
- | - |
Để xem biến động điểm chuẩn các năm theo ngành, trường, thí sinh có thể truy cập trang Tra cứu đại học của VnExpress.
Thời gian đăng ký nguyện vọng đại học và cao đẳng trên hệ thống của Bộ là từ ngày 2/7 đến 17h ngày 14/7. Điểm chuẩn của các trường được công bố sau 17h ngày 10/8.
Một góc Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Ảnh: Website trường
Khánh Linh
Chọn VnExpress làm nguồn ưu tiên trên Google Search
- Bước 1: Bấm vào nút ‘Thêm VnExpress trên Google’, hoặc truy cập đường dẫn https://www.google.com/preferences/source? q=vnexpress.net.
- Bước 2: Tại trang web vừa mở, bấm vào ô vuông nằm bên phải VnExpress để chọn làm nguồn tìm kiếm ưu tiên.
Khi ô vuông chuyển thành dấu tích xanh là hoàn thành, bạn đọc có thể đóng trang web trên.
Khi nhìn thấy dấu tích xanh bên cạnh VnExpress là đã hoàn thành.
×







